1. Đề thi giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều có đáp án - Đề số 1

Phần 1: Trắc nghiệm

Câu số 1: Bạn hãy cho chúng tôi biết hiện tượng nào sẽ xảy ra với thanh thép khi mà đặt nó trong lòng một cuộn dây có dòng điện chạy qua?

A. Thanh thép bị nóng lên.

B. Thanh thép trở thành một nam châm.

C. Thanh thép phát sáng.

D. Thanh thép bị chảy ra.

Hướng dẫn giải:

Chọn A

Câu số 2: Theo bạn thì làm thế nào để nhận biết không gian xung quanh có từ trường hay không, ta có thể áp dụng dụng cụ nào sau đây:

A. Điện kế.

B. La bàn.

C. Áp kế.

D. Tốc kế.

Hướng dẫn giải: 

Chọn đáp án B

Câu số 3: Theo bạn thì sinh trưởng ở sinh vật là gì? Chọn đáp án chính xác nhất

A. Là quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.

B. Là quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.

C. Là quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.

D. Là quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án D

Câu số 4: Theo bạn thì biện pháp nào trong những biện pháp sau đây được áp dụng để điều khiển sinh trưởng và phát triển của đàn gia súc?

A. Cho gia súc uống thật nhiều nước.

B. Thực hiện các biện pháp biến đổi gene của gia súc.

C. Sử dụng các loại vitamin, khoáng chất kích thích.

D. Chăn nuôi gia súc đúng thời vụ.

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án C

Biện pháp được áp dụng để điều khiển sinh trưởng và phát triển của đàn gia súc là sử dụng các loại vitamin và khoáng chất kích thích

Câu số 5: Bạn hãy cho chúng tôi biết quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật gồm những giai đoạn chính nào? Các bạn chọn nội dung đúng nhất trong các nội dung sau:

A . Gồm giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.

B.Gồm giai đoạn phôi và giai đoạn tiền phôi.

C. Gồm giai đoạn tiền phôi và giai đoạn hậu phôi.

D. Gồm giai đoạn phôi và giai đoạn trung gian.

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án A 

Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật bao gồm hai giai đoạn chính là giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi

Phần 2: Tự luận

Câu số 1: Theo bạn thì ảnh hưởng của nước đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật

Hướng dẫn giải: 

Những ảnh hưởng của nước đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật

Nước là một yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với sự sống và phát triển của mọi loài sinh vật trên Trái Đất. Từ việc cung cấp cho sự hấp thụ chất dinh dưỡng đến việc duy trì cân bằng nhiệt độ và chức năng tế bào, nước đóng vai trò quyết định trong mọi khía cạnh của sự sống. Đối với các loài sinh vật từ cỏ đến con người, nước không chỉ là nguồn cung cấp năng lượng mà còn là yếu tố cần thiết để duy trì chức năng cơ bản của cơ thể.

Khi nước trở nên khan hiếm hoặc không đủ để đáp ứng nhu cầu sinh tồn, các hệ thống sinh học của sinh vật sẽ phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng. Thậm chí là một lượng nước nhỏ hơn so với cần thiết cũng có thể gây ra những tác động lớn đối với sự sinh trưởng và phát triển của chúng.

Ví dụ, trong trường hợp của thực vật, quá trình quang hợp và cung cấp chất dinh dưỡng cho toàn bộ cây chính là phụ thuộc vào khả năng hấp thụ nước qua rễ và truyền dịch chất dinh dưỡng qua thân cây. Khi nước trở nên hiếm hoi, việc này sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dẫn đến sự chậm trễ trong sự sinh trưởng, giảm sức đề kháng và thậm chí là tử vong của cây. Một số loài cây có thể phát triển cơ chế tự bảo vệ như giảm bớt mặt lá hoặc đóng cửa lỗ khí quyển để giảm mất nước, nhưng mặt khác, sự cạn kiệt nước vẫn là một vấn đề lớn đối với sự sống của chúng.

Ở các loài động vật, nước cũng là một yếu tố quan trọng đối với mọi khía cạnh của sức khỏe và sự phát triển. Việc duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể là cực kỳ quan trọng để đảm bảo các quá trình sinh học diễn ra một cách bình thường. Nước tham gia vào việc tạo ra môi trường nội bào lý tưởng, giúp duy trì áp suất osmotic và dung lượng máu cần thiết cho các hoạt động cơ bản như truyền dẫn chất dinh dưỡng và khí oxy vào các tế bào.

Không chỉ là một yếu tố cần thiết cho sự tồn tại, nước cũng có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự phát triển của sinh vật. Ở mỗi giai đoạn của vòng đời, nhu cầu nước có thể thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu sinh học của cơ thể. Ví dụ, trong quá trình phát triển từ con non đến con trưởng thành, các loài động vật có thể có nhu cầu nước khác nhau để hỗ trợ sự phát triển của cơ thể, từ việc tạo ra các cấu trúc mới đến việc duy trì các chức năng sinh học cần thiết.

Câu số 2: Bạn hãy trình bày 04 ví dụ về điều khiển yếu tố môi trường để kích thích sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật

Hướng dẫn giải: 

Việc điều khiển yếu tố môi trường để kích thích sự sinh trưởng và phát triển của thực vật là một phương pháp quan trọng trong nông nghiệp và làm vườn hiện đại. Dưới đây là một số ứng dụng cụ thể:

Sử dụng đèn vào ban đêm cho thanh long ra quả trái vụ: Đối với cây thanh long, việc sử dụng đèn vào ban đêm có thể giả lập điều kiện ánh sáng tự nhiên để kích thích quá trình ra hoa và cải thiện tỉ lệ đậu quả. Đặc biệt vào mùa đông hoặc trong những khu vực ít ánh sáng, việc cung cấp ánh sáng bổ sung có thể giúp cây thanh long phát triển và ra quả tốt hơn.

Chiếu sáng trên 16 giờ cho cây hoa lay ơn để có búp to hơn và hoa bền hơn: Cây hoa lay ơn thường cần một lượng ánh sáng đủ lớn để phát triển và ra hoa một cách tốt nhất. Bằng cách tăng thời lượng chiếu sáng lên trên 16 giờ mỗi ngày, ta có thể kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, cũng như làm tăng kích thước của búp hoa và cải thiện chất lượng hoa.

Làm mái che để tránh ánh sáng trực tiếp cho cây phong lan: Cây phong lan thường cảm thấy thoải mái hơn khi được bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp, đặc biệt là vào các giờ nắng gắt. Việc lắp đặt mái che hoặc tạo ra bóng râm giúp giảm bớt tác động của ánh sáng mặt trời lên cây phong lan, tạo điều kiện môi trường lý tưởng cho sự sinh trưởng và phát triển của chúng.

Tạo điều kiện hạn ngắn ngày để kích thích sự ra hoa của cây hoa giấy: Nhiều loài cây hoa giấy cần một chu kỳ ánh sáng ngắn hạn (thường dưới 12 giờ mỗi ngày) để kích thích quá trình ra hoa. Bằng cách tạo ra điều kiện môi trường với thời lượng ánh sáng ngắn hạn trong một thời gian nhất định, ta có thể kích thích sự ra hoa của cây hoa giấy và tạo ra một môi trường thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển.

Câu số 3: Có 3 thanh nam châm thẳng: AB, CD, EF. Nếu đưa đầu B lại gần đầu C thì hai đầu hút nhau. Nếu đưa đầu D lại gần đầu F thì hai đầu đẩy nhau. Biết E là cực Nam của nam châm EF. A sẽ là cực nào?

Hướng dẫn giải: 

Vì đầu E là cực Nam nên đầu F là cực Bắc.

Đầu D đẩy đầu F nên đầu D cũng là cực Bắc => đầu C là cực Nam.

Đầu C hút đầu B nên đầu B là cực Bắc => Đầu A là cực Nam.

 

2. Đề thi giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều có đáp án- Đề số 2 

Phần 1: Phần trắc nghiệm

Câu số 1: Theo bạn thì vụ xuân hè người ta thường trồng các loại cây nào sau đây:

A. Cây bí đỏ, cây bí xanh, cây cà chua, cây cà tím, cây họ Đậu.

B. Cây súp lơ xanh, su hào, cây bắp cải, cây họ Đậu.

C. Cây súp lơ xanh, cây su hào, cây bắp cải, rau cải, xà lách.

D. Cây bí đỏ, cây bí xanh, cây su hào, cây rau mùi, xà lách.

Hướng dẫn giải:

 Chọn đáp án A

Câu số 2: Ở động vật đẻ trứng thì giai đoạn phôi diễn ra ở:

A. Diễn ra trong trứng đã thụ tinh.

B. Diễn ra trong cơ thể mẹ.

C. Diễn ra ngoài tự nhiên.

D. Diễn ra trong môi trường nước.

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án A

Câu số 3: Kim la bàn thường được làm bằng gì?

A. Đồng.

B. Nhôm.

C. Nam châm.

D. Nhựa.

Hướng dẫn giải: 

Chọn đáp án C

Câu số 4:  Bạn hãy cho biết vì sao trong một số mô hình chăn nuôi bò sữa hiện nay lại cho bò nghe nhạc?

A. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được thư giãn khiến sản lượng và chất lượng của sữa bò đều tăng.

B. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được tăng sức đề kháng khiến sản lượng và chất lượng của sữa bò đều tăng.

C. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được kích thích sinh sản khiến sản lượng và chất lượng của sữa bò đều tăng.

D. Vì khi cho bò nghe nhạc, bò được kích thích sự hô hấp khiến sản lượng và chất lượng của sữa bò đều tăng.

Hướng dẫn giải: 

Chọn A

Phần 2: Phần tự luận

Câu số 1: Bạn hãy cho chúng tôi biết rằng khi muốn tăng từ trường của nam châm điện thì chúng ta cần phải làm thế nào?

Hướng dẫn giải: 

Khi chúng ta muốn tăng từ trường của một nam châm điện, có một số phương pháp mà chúng ta có thể áp dụng để đạt được điều này. Điều quan trọng là hiểu và áp dụng các nguyên lý cơ bản của electromagnetism để tối ưu hóa hiệu suất của nam châm điện.

Tăng số vòng dây: Một trong những cách đơn giản nhất để tăng từ trường của nam châm điện là tăng số lượng vòng dây quấn quanh cực nam châm. Điều này tạo ra một hiệu ứng vòng lặp từ trường, khiến cho từ trường tăng lên tỷ lệ với số lượng vòng dây. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc tăng số vòng dây có thể làm tăng trở kháng và giảm hiệu suất của mạch.

Tăng cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây: Một phương pháp khác là tăng cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện. Theo định luật Ampère, từ trường tạo ra bởi một cuộn dây có tỷ lệ thuận với dòng điện chạy qua nó. Do đó, tăng cường độ dòng điện sẽ làm tăng từ trường của nam châm điện.

Câu số 2: Theo bạn thì vai trò của các mô phân sinh đối với sự sinh trưởng của cây?

Hướng dẫn giải:

Các mô phân sinh là một phần quan trọng của cấu trúc và chức năng của cây, đóng vai trò quyết định trong quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng. Dưới đây là vai trò cụ thể của các mô phân sinh đối với sự sinh trưởng của cây:

Mô phân sinh đỉnh chồi và đỉnh rễ: Đây là các khu vực chứa tế bào chưa phân hoá nằm ở phần đỉnh của chồi và rễ. Mô phân sinh đỉnh chồi tăng chiều dài của thân và cành, trong khi mô phân sinh đỉnh rễ tăng chiều dài của hệ thống rễ. Quá trình phân chia tế bào mới tại các vùng này làm cho chồi và rễ liên tục mọc dài, tạo điều kiện cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.

Mô phân sinh bên: Nằm ở phần bên của thân và cành, mô phân sinh bên có tác dụng làm tăng bề ngang (đường kính) của thân và cành. Khi các tế bào trong mô phân sinh bên phân chia và phát triển, chúng tạo ra các lớp tế bào mới, làm cho thân và cành của cây trở nên to lớn hơn và mạnh mẽ hơn. Điều này quan trọng đặc biệt trong việc cung cấp cơ sở cơ bản cho sự hấp thụ nước và chất dinh dưỡng từ môi trường để duy trì sự sống và phát triển của cây.

Câu số 3: Bạn hãy trình bày một số ví dụ minh họa về những ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thực vật và động vật

Hướng dẫn giải: 

Có nhiều ví dụ minh họa cho sự ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cả thực vật và động vật, những ví dụ này thể hiện cách mà sự biến đổi nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến cấu trúc, chức năng và hành vi của sinh vật:

Cá rô phi: Ở nhiệt độ xung quanh 30°C, cá rô phi có thể phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ thấp hơn 18°C, cá rô phi sẽ ngừng lớn và ngừng đẻ. Điều này thể hiện sự phụ thuộc của chúng vào nhiệt độ môi trường để duy trì quá trình sinh trưởng và sinh sản.

Gấu Bắc Cực và gấu sống ở vùng nhiệt đới: Gấu Bắc Cực có kích thước cơ thể lớn hơn đáng kể so với gấu sống ở vùng nhiệt đới. Điều này là do cơ thể của gấu cần phải cải thiện khả năng giữ nhiệt để sống sót trong điều kiện lạnh giá của Bắc Cực. Trong khi đó, gấu sống ở vùng nhiệt đới cần ít hơn sự cố gắng để duy trì nhiệt độ cơ thể do môi trường ấm áp hơn.

Cây ở vùng ôn đới: Trong mùa đông lạnh giá, cây ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá để làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. Điều này giúp chúng tránh khỏi tác động tiêu cực của nhiệt độ thấp và giữ lại nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể để đảm bảo sự sống sót.

Thỏ ở vùng ôn đới và nhiệt đới: Thỏ sống ở vùng ôn đới có kích thước tai, đuôi và các chi nhỏ hơn so với thỏ sống ở vùng nhiệt đới. Điều này là do kích thước nhỏ giúp giảm bớt sự mất nhiệt từ cơ thể khi nhiệt độ thấp. Thỏ cần tối ưu hóa cơ chế giữ nhiệt của cơ thể để chịu được điều kiện lạnh của môi trường ôn đới.

 

3. Đề thi giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều có đáp án - Đề số 3

Phần 1: Trắc nghiệm

Câu số 1: Theo bạn thì trong các nhóm động vật sau đây thì nhóm động vật nào có đặc điểm con non nở ra từ trứng có đặc điểm hình thái khác nhau với cơ thể trưởng thành

A.  Ruồi, muỗi, ếch, rắn, mèo.

B. Ruồi, muỗi, ếch, châu chấu, bướm.

C. Ong, rắn, ếch, chó, mèo.

D. Chim sẻ, ong, rắn, trâu, bò.

Hướng dẫn giải: 

Chọn đáp án B

Câu số 2:  Sinh trưởng diễn ra ở đâu đối với động vật

A. Các tế bào của cơ thể.

B. Các mô của cơ thể.

C. Các cơ quan của cơ thể.

D. Các mô và cơ quan của cơ thể.

Hướng dẫn giải:

Chọn D

Câu số 3: Ở trong những giai đoạn cơ bản của quá trình sinh trưởng cũng như phát triển ở thực vật có hoa không bao gồm giai đoạn nào trong những giai đoạn dưới đây:

A. Hạt nảy mầm

B. Cây mầm.

C. Cây tạo lá đầu tiên.

D. Cây tạo quả và hình thành hạt.

Hướng dẫn giải: 

Chọn đáp án C

Câu số 4: Theo các bạn thì cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là gì?

A. Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

B. Giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

C. Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.

D. Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C

Phần 2: Tự luận

Câu số 1: Bạn hãy giải thích cho chúng tôi tại sao khi sử dụng la bàn, ta phải để la bàn xa các nam châm hoặc là vật có tính từ?

Hướng dẫn giải:

Khi sử dụng la bàn, việc đặt nó xa các nam châm hoặc các vật có từ tính là cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự chính xác trong việc xác định hướng. Điều này là do từ trường của các vật này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến từ trường của la bàn, gây ra sai sót trong việc xác định hướng.

Nam châm và các vật có từ tính khác có khả năng tạo ra một trường từ quanh mình. Khi la bàn đặt gần các vật này, từ trường của chúng có thể tương tác với từ trường của la bàn, làm biến đổi hướng của kim la bàn và dẫn đến độ chính xác giảm đi.

Để tránh sai lệch và đảm bảo độ chính xác của việc xác định hướng, cần đặt la bàn ở khoảng cách đủ xa các nguồn từ trường như nam châm, các thiết bị điện tử hoặc các vật có từ tính khác. Điều này giúp giảm thiểu ảnh hưởng của từ trường bên ngoài và giữ cho kim la bàn có thể di chuyển một cách tự nhiên và chính xác theo hướng Bắc- Nam

Câu số 2: Bạn hãy cho chúng tôi biết về vai trò của mô phân sinh đối với sinh trưởng của cây là gì?

Hướng dẫn giải:

Các mô phân sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sinh trưởng của cây. Dưới đây là một phân tích chi tiết về vai trò của chúng:

Mô phân sinh đỉnh chồi và đỉnh rễ: Đây là các khu vực quan trọng nhất của cây, nơi mà sự phân chia tế bào mới diễn ra mạnh mẽ nhất. Mô phân sinh ở đỉnh chồi giúp làm tăng chiều dài của thân cây và các cành phụ, trong khi mô phân sinh ở đỉnh rễ giúp làm tăng chiều dài của hệ thống rễ. Sự phát triển của mô phân sinh ở các vị trí này là quyết định cho sự cao lớn và mạnh mẽ của cây.

Mô phân sinh bên: Mô phân sinh bên là nhóm các tế bào chưa phân hoá nằm ở phần bên của thân và cành cây. Chúng có vai trò làm tăng bề ngang của thân cây và các cành, đóng góp vào sự phát triển tổng thể của cây. Khi mô phân sinh bên phân chia và phát triển, chúng tạo ra lớp tế bào mới, làm tăng kích thước của cây và cung cấp cơ sở cơ bản cho sự phát triển của các phần cây khác nhau.

Mô phân sinh đóng vai trò chủ đạo trong quá trình sinh trưởng của cây, giúp cây phát triển cả theo chiều dài và bề ngang. Sự phân chia tế bào mới và sự phát triển của chúng là quyết định cho sự cao lớn, mạnh mẽ và cân đối của cây. Đồng thời, chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cơ sở cơ bản cho các hoạt động chức năng và sinh học của cây, từ hấp thụ nước và chất dinh dưỡng đến quá trình quang hợp và hô hấp.

Câu số 3: Bạn hãy lấy một vài ví dụ minh họa về những ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thực vật và động vật

Hướng dẫn giải:

Gấu Bắc Cực và gấu sống ở vùng nhiệt đới: Gấu Bắc Cực có kích thước cơ thể to lớn hơn rất nhiều so với gấu sống ở vùng nhiệt đới. Điều này là do cơ thể của gấu cần phải cải thiện khả năng giữ nhiệt để sống sót trong điều kiện lạnh giá của Bắc Cực. Trong khi đó, gấu sống ở vùng nhiệt đới không cần phải tiêu tốn nhiều năng lượng để duy trì nhiệt độ cơ thể, do đó có kích thước cơ thể nhỏ hơn.

Cây ở vùng ôn đới: Trong mùa đông lạnh giá, cây ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá để giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. 

Thỏ sống ở vùng ôn đới và nhiệt đới: Thỏ sống ở vùng ôn đới có kích thước tai, đuôi và các chi nhỏ hơn so với thỏ sống ở vùng nhiệt đới. Kích thước nhỏ hơn giúp chúng giảm bớt sự mất nhiệt từ cơ thể khi nhiệt độ thấp, là một cơ chế thích ứng với môi trường lạnh của vùng ôn đới.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của chúng tôi có liên quan đến đề thi khoa học tự nhiên lớp  7. Mong rằng đây là những nội dung thông tin hữu ích. Bên cạnh đó thì các bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau đây: Phiếu nhận xét, đánh giá sách giáo khoa lớp 7 môn Khoa học tự nhiên