1. Môn khoa học tự nhiên là gì?

Khối tự nhiên bao gồm các môn khoa học nghiên cứu hướng đến mục đích nhận thức, mô tả, giải thích và dự đoán về các hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những tài liệu đã được kiểm chứng. Khoa học tự nhiên là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của khoa học tự nhiên. Đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Do đó, trong môn khoa học tự nhiên những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.

Ngoài ra, Khoa học tự nhiên là môn học tìm hiểu thế giới tự nhiên, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước. Khoa học tự nhiên có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc phát triển tư duy khoa học và kĩ năng thực hành, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước. Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM - một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước. Môn Khoa học tự nhiên có điều kiện giáo dục những vấn đề toàn cầu như phát triển bền vững và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, biến đổi khí hậu, dân số, bảo vệ môi trường, an toàn, năng lượng, giới và bình đẳng giới, bảo vệ đa dạng sinh học,...

Môn Khoa học tự nhiên là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, tổng số 140 tiết/ năm học. 

 

2. Đề thi giữa học kỳ 2 môn Khoa học tự nhiên 7 có đáp án

>>> Xem thêm ngay tại: Đề thi đáp án học kỳ 2 môn Khoa học tự nhiên 7 có đáp án

Cùng theo dõi một vài câu hỏi dưới đây:

 

2.1. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Ánh sáng là:

A. một chất

B. Một dòng chảy

C. Một dạng năng lượng

D. Một luồng khí.

>>> Đáp án: C

Câu 2. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo:

A. Đường cong

B. Đường thẳng

C. Đường gấp khúc

 D. Đường tròn

>>> Đáp án: B

Câu 3. Trong các môi trường sau, môi trường nào là trong suốt và đồng tính?

A. Thủy tinh

B. Nước cô ca

C. Nước mía

D. Nước đường

>>> Đáp án: A

Câu 4. Khi tia sáng chiếu tới mặt phản xạ của gương phẳng thì tia sáng sẽ:

 A. Đi xuyên qua gương

B. Bị hấp thụ trong gương

C. Hấp thụ một phần, phản xạ một phần.

D. Phản xạ lại toàn phần

>>> Đáp án: D

Câu 5. Chiếu 1 tia sáng tới bề mặt một vật ta thu được phản xạ khuếch tán khi:

A. Chỉ có một tia phản xạ theo 1 hướng nhất định.

B. Không thu được tia phản xạ nào

C. Thu được nhiều tia phản xạ theo nhiều hướng

D. Tia sáng xuyên qua vật

>>> Đáp án: C

Câu 6. Đơn chất là chất:

A. Cấu tạo từ một chất

B. Cấu tạo từ hai chất

C. Cấu tạo từ ba chất

D. Cấu tạo từ bốn chất

>>> Đáp án: A

Câu 7. Nước có công thức cấu tạo là:

A. HO

B. HO

C. HO

D. HO

>>> Đáp án: B

Câu 8. Một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị:

A. Lớn hơn số nguyên tử H

B. Nhỏ hơn số nguyên tử H

C. Bằng số nguyên tử H

D. Gấp đôi số nguyên tử H

>>> Đáp án: C

Câu 9. Trong công thức NH thì nguyên tố N có hóa trị là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

>>> Đáp án: D

Câu 10. Trong công thức HO, tỉ lệ phần trăm của khối lượng H là:

A. 10%

B. 11,1%

C. 2%

D. 3 %

>>> Đáp án: B

Câu 11: Thực vật trên cạn hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?

A. Qua các tế bào lông hút ở rễ.

B. Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.

C. Qua các tế bào mô mềm ở rễ.

D. Qua các tế bào mạch dẫn của cây

>>> Đáp án: A

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng?

A. Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.

B. Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.

C. Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.

D. Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.

>>> Đáp án: A

Câu 13. Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:

A. Học được

B. Bẩm sinh

C. Hỗn hợp

D.Vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp

>>> Đáp án: B

Câu 14: Tập tính động vật là:

A. Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

B. Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

C. Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

D. Chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

>>> Đáp án: D

Câu 15: Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của:

A. Các hệ cơ quan trong cơ thể

B. Cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào

C. Các mô trong cơ thể

D. Các cơ quan trong cơ thể

>>> Đáp án: B

Câu 16: Biến thái là sự thay đổi:

A. Đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

B.Từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

C. Đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

D. Từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

>>> Đáp án: C

 

2.2. Phần tự luận

Câu 1: Em hãy nêu phương án đơn giản để xác định các cực một thanh nam châm cũ đã bị bong hết sơn và kí hiệu.

Đưa cực Bắc một nam châm còn phân biệt rõ được cực Bắc – Nam lại gần một nam châm trên, đầu nào hút cực Bắc của nam châm mới thì đó là cực Nam của nam châm cũ và ngược lại.

Câu 2: Trình bày sự ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Lấy ví dụ về sự ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật và thực vật.

Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật:

- Chất dinh dưỡng là yếu tố quan trọng tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

- Thiếu chất dinh dưỡng, sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật bị ức chế, thậm chí là chết.

- Thừa chất dinh dưỡng, quá trình sinh trưởng và phát triển cũng bị ảnh hưởng.

Ví dụ:

- Ở động vật: Nếu thiếu protein, động vật sẽ chậm lớn, gầy yếu, sức đề kháng kém.

- Ở thực vật: Nếu thiếu nitrogen thì quá trình sinh trưởng của cây sẽ bị ức chế, lá có màu vàng, thậm chí còn gây chết.

Câu 3:

a) Vẽ sơ đồ thể hiện các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam. Từ đó, cho biết những biến đổi nào diễn ra trong đời sống của cây cam thể hiện sự phát triển?

Sơ đồ thể hiện các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam: Hạt → Hạt nảy mầm → Cây con → Cây trưởng thành → Ra hoa, kết quả.

Những biến đổi diễn ra trong đời sống của cây cam thể hiện sự phát triển là: sự nảy mầm thành cây con, sự ra rễ, sự ra lá, sự ra cành, sự ra hoa, kết quả,…

b) Dùng vôi vẽ một vòng quanh thân cây (ví dụ: cây phượng) cách mặt đất khoảng 1 m. Dự đoán khoảng cách từ mặt đất đến vết vôi ở các năm sau và giải thích.

Qua các năm, khoảng cách từ mặt đất đến vòng vôi không đổi vì cây cao lên do mô phân sinh đỉnh (phía ngọn cây).

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Tham khảo thêm: Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 sách Chân trời sáng tạo có đáp án. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!