1. Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 12 Sở GD&ĐT Đồng Nai có đáp án
Câu 1: Hòa tan m gam hỗn hợp Al, Na vào nước thu được 4,48 lít khí (đktc). Mặt khác hòa tan m gam hỗn hợp trên vào 100 ml dd NaOH 4M (dư) thì thu được 7,84 lít khí (đktc) và dung dịch X. Thể tích dung dịch 2 axit (HCl 0,5M và H2SO4 0,25M) đủ phản ứng với dung dịch X để được kết tủa lớn nhất là:
A. 500ml.
B. 400 ml.
C. 300ml.
D. 250ml.
Câu 2: Kim loại M tác dụng được với HCl, Cu(NO3)2, HNO3 đặc nguội, M là:
A. Al
B. Ag
C. Zn
D. Fe
Câu 3: Phèn chua được dùng để đánh trong nước đục, dùng trong công nghiệp nhuộm, thuộc da, giấy…Công thức nào sau đây là của phèn chua?
A. K2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
B. CaCO3.
C. Na3AlF6.
D. NaCl.
Câu 4: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
A. NaCl.
B. MgCl2.
C. KHSO4.
D. Na2CO3.
Câu 5: Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ có sự ăn mòn hóa học là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 6: Cho dãy các chất: FeO, Fe3O4, Al2O3, HCl, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hoá bởi dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 7: 4,48 lít CO2 đktc vào 150ml dd Ca(OH)2 1M, sau phản ứng ta khối lượng muối thu được là:
A. 15g
B. 18,1g
C. 8,4g
D. 20g
Câu 8: Cho vào ống nghiệm vài tinh thể K2Cr2O7 sau đó thêm tiếp khoảng 3ml nước và lắc đều được dd Y. Thêm tiếp vài giọt KOH vào dd Y được dd Z. Màu của Y và Z lần lượt là:
A. màu đỏ da cam, màu vàng chanh.
B. màu vàng chanh, màu đỏ da cam
C. màu nâu đỏ, màu vàng chanh.
D. màu vàng chanh, màu nâu đỏ.
Câu 9: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
A. +2; +4, +6.
B. +2, +3, +6.
C. +1, +2, +4, +6.
D. +3, +4, +6.
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 9,14g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Fe vào dd HCl dư thu được 7,84 lít khí (đktc) và 2,54g chất rắn B và dd C , cô cạn dd C thu được m (g) muối. Giá trị m là:
A. 31,45g
B. 40,59g
C. 18,92g
D. 28,19g
Câu 11: Cho dãy các kim loại: K, Na, Ba, Ca, Be. Số kim loại trong dãy khử được nước ở nhiệt độ thường là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 12: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Al3+, Fe3+.
B. Na+, K+.
C. Cu2+, Fe3+.
D. Ca2+, Mg2+.
Câu 13: Hỗn hợp X gồm CuO, Fe, Al, Zn, Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với oxi nung nóng, sau một thời gian thu được (m + 0,96) gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y phản ứng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 7,168 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z được (m +73,44) gam chất rắn khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là
A. 1,64.
B. 1,48.
C. 1,4.
D. 1,52.
Câu 14: Cho dãy các chất: Al2O3, NaHCO3, K2CO3, Fe2O3, Zn(OH)2, Al(OH)3, AlCl3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 6.
B. 4.
C. 7.
D. 5.
Câu 15: Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl quá trình xảy ra ở anot (cực dương) là:
A. Cl- bị oxi hóa
B. Na+ bị khử
C. Na+ bị oxi hóa
D. Cl- bị khử
Câu 16: Kim loại nào sau đây không tác dụng được với khí oxi ?
A. Magie.
B. Nhôm.
C. Vàng.
D. Đồng.
Câu 17: Dãy kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là :
A. Na, Cu.
B. Ca, Zn.
C. Fe, Ag.
D. K, Al.
Câu 18: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
A. vôi sống.
B. cát.
C. lưu huỳnh.
D. muối ăn.
Câu 19: Cho Fe tác dụng với dd AgNO3 dư sau phản ứng ta thu được:
A. Fe(NO3)3, Ag
B. Fe(NO3)2, Ag
C. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Ag
D. Fe(NO3)3 , Fe(NO3)2, Fe
Câu 20: Công thức của thạch cao sống
A. CaCO3
B. CaSO4.2H2O
C. CaSO4.
D. CaSO4.H2O
Câu 21: Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 2,7.
B. 10,8.
C. 5,4.
D. 8,1.
Câu 22: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
A. Cu.
B. Zn.
C. Sn.
D. Pb.
Câu 23: Cho 0,8 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,02 mol khí H2. Kim loại M là
A. Sr.
B. Mg.
C. Ca.
D. Ba.
Câu 24: Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị V là
A. 2,52 lít.
B. 3,36 lít.
C. 4,48 lít.
D. 1,26 lít.
Câu 25: Cho 3,68 gam hỗn hợp Mg, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,15 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
A. 38,44 gam.
B. 52,68 gam.
C. 76,88 gam.
D. 52,48 gam.
Câu 26: Hàm lượng sắt cao nhất có trong quặng nào
A. Hematit đỏ.
B. Manhetit.
C. Pirit.
D. Xiđerit.
Câu 27: Cho phản ứng: aFe + bH2SO4 (đặc) → cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản thì tổng (a + b + c + d + e) bằng
A. 14.
B. 16.
C. 20.
D. 18.
Câu 28: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A. Zn.
B. Hg.
C. Ag.
D. Cu.
Câu 29: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A. quặng đôlômit.
B. quặng pirit.
C. quặng boxit.
D. quặng manhetit.
2. Đáp án Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 12 Sở GD&ĐT Đồng Nai
Câu 1: Đáp án đúng là C. 300ml.
Giải thích:
Phản ứng chính: 2 2Al+6H 2 O→2Al(OH) 3 +3H 2
Mặt khác: 2 2Al+2NaOH+6H 2 O→2Na[Al(OH) 4 ]+3H 2
Nếu 100 ml dd NaOH 4M (dư) phản ứng hoàn toàn, cung cấp đủ NaOH cho phản ứng thứ hai, thì mol NaOH = 0,1×4=0,4 mol.
Vậy, theo phản ứng thứ hai, mol H₂O được tạo ra là 3×0,4=1,2 mol, tương ứng với 1,2 x 22,4 = 26,88 lít H2
Vậy, thể tích dung dịch HCl và H₂SO₄ cần để tạo kết tủa lớn nhất là 30 − 26,88 = 3,12 lít
Câu 2: Đáp án đúng là B. Ag.
Giải thích: Kim loại M tác dụng được với HCl, Cu(NO₃)₂, HNO₃ đặc nguội là Al (Aluminium).
Câu 3: Đáp án đúng là C. Na₃AlF₆.
Giải thích: Phèn chua có công thức là Na3AlF6 .
Câu 4: Đáp án đúng là D. Na₂CO₃.
Giải thích: Muối tan thành dung dịch có môi trường kiềm là Na2CO 3
Câu 5: Đáp án đúng là D. 5.
Giải thích: Các thí nghiệm có sự ăn mòn hóa học là thí nghiệm 1, 3, 4, 5.
Câu 6: Đáp án đúng là C. 4.
Giải thích: Các chất bị oxi hóa bởi dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng là FeO, Fe3O4, Al2O3 , Fe2O3
Câu 7: Đáp án đúng là B. 18,1g.
Giải thích: Phản ứng: CO2 + Ca(OH) 2 → CaCO3 + H2O.
Số mol CO2 là mol.
Khối lượng CaCO3 là 0,2 × 100,1 = 20,02 g.
Mặt khác, khối lượng đã phản ứng là 150 × 1 = 150 g.
Khối lượng muối thu được là 150 − 20,02 = 129,98 g.
Câu 8: Đáp án đúng là A. màu đỏ da cam, màu vàng chanh.
Giải thích: Màu của Y là màu đỏ da cam (dựa trên màu của K2Cr2O7 ), và màu của Z là màu vàng chanh (dựa trên màu của ).
Câu 9: Đáp án đúng là B. +2, +3, +6.
Giải thích: Số oxi hoá đặc trưng của crom là + 2 , + 3 , + 6 +2,+3,+6.
Câu 10: Đáp án đúng là A. 31,45g.
Giải thích: Theo phản ứng, mol HNO3 đã phản ứng là 0,64 mol.
Khối lượng HNO3 là 0,64 × 63 = 40,32 g.
Số mol kim loại là mol.
Khối lượng kim loại là 0,01 × 2,54 = 0,0254 g.
Khối lượng muối thu được là 73,44 + 0,0254 = 73,4654 g.
Câu 11: Đáp án đúng là D. 5.
Giải thích: Số kim loại trong dãy khử được nước ở nhiệt độ thường là 5.
Câu 12: Đáp án đúng là D. Ca₂+, Mg₂+.
Giải thích: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ ,Mg2+ .
Câu 13: Đáp án đúng là A. 6.
Giải thích: Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là 6: FeO, Fe3O4, Al2O3, Zn(OH)2 , Al(OH)3, AlCl3 .
Câu 14: Đáp án đúng là C. Na+ bị oxi hóa.
Giải thích: Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl, tại anot Cl- bị oxi hóa.
Câu 15: Đáp án đúng là B. Nhôm.
Giải thích: Nhôm không tác dụng được với khí oxi.
Câu 16: Đáp án đúng là A. 3Na + AlCl₃ → 3NaCl + Al.
Giải thích: Phản ứng sản xuất nhôm hiện nay là 3Na + AlCl 3 → 3NaCl + Al.
Câu 17: Đáp án đúng là B. CaSO₄.2H₂O.
Giải thích: Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O.
Câu 18: Đáp án đúng là B. Fe(NO₃)₂, Ag.
Giải thích: Phản ứng giữa Fe và dd AgNO₃ dư tạo ra muối Fe(NO₃)₂ và kim loại Ag.
Câu 19: Đáp án đúng là C. lưu huỳnh.
Giải thích: Chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là lưu huỳnh.
Câu 20: Đáp án đúng là B. Ca, Zn.
Giải thích: Dãy kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là Ca,Zn.
Câu 21: Đáp án đúng là C. 4,48 lít.
Giải thích: Theo phản ứng, số mol H2 thu được là mol.
Câu 22: Đáp án đúng là B. +2, +3, +6.
Giải thích: Số oxi hoá đặc trưng của crom là + 2 , + 3 , + 6 +2,+3,+6.
Câu 23: Đáp án đúng là A. 15g.
Giải thích: Khối lượng muối thu được sau phản ứng là 150 − 134,6 = 15,4 g.
Câu 24: Đáp án đúng là B. 3,36 lít.
Giải thích: Giá trị V là thể tích N₂O thu được, tính theo định luật Avogadro.
Câu 25: Đáp án đúng là D. 52,48 gam.
Giải thích: Khối lượng dung dịch sau phản ứng là 76,88 − 24,4 = 52,48 g.
Câu 26: Đáp án đúng là A. Hematit đỏ.
Giải thích: Hematit đỏ chứa hàm lượng sắt cao nhất.
Câu 27: Đáp án đúng là C. 20.
Giải thích: Tổng các hệ số là a + b + c + d + = 2 + 3 + 2 +1 +1 = 9.
Câu 28: Đáp án đúng là B. Hg.
Giải thích: Ở điều kiện thường, kim loại Hg ở trạng thái lỏng.
Câu 29: Đáp án đúng là C. quặng boxit.
Giải thích: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng boxit.