1. Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn toán lớp 4 - Đề 01
I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Chọn áp án đúng:
Câu 1: Số nhỏ nhất trong các số 45621, 45671, 46723, 46563 là số:
A. 45621
B. 45671
C. 46723
D. 46563
Câu 2: Số liền sau của số 78943 là số:
A. 78942
B. 78944
C. 78954
D. 78941
Câu 3: Kết quả của phép tính 68 + 130 x 6 bằng:
A. 840
B. 800
C. 848
D. 850
Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 10m3cm = ….cm là:
A. 103
B. 130
C. 13
D. 1003
Câu 5: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 20, chiều rộng bằng 15 cm thì có diện tích bằng:
A. 100 cm2
B. 200cm2
C. 300cm2
D. 350cm2
II. Phần tự luận (8 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt rồi tính:
34567 + 6732
89651 - 45672
56721 x 2
89630 : 2
Bài 2 (2 điểm): Tìm X:
a, 76541 - X = 14562 x 4
b, X : 6 + 76521 = 88866
Bài 3 (2 điểm): Một bể nước cứ 05 phút chảy được 150 lít nước. Hỏi 10 phút vòi nước chảy vào bể được bao nhiêu lít nước?
Bài 4 (2 điểm): Mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài bằng 16 m. Chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất này.
Đáp án đề thi
Phần trắc nghiệm
| 1- A | 2- B | 3- C | 4- D | 5- C |
Phần tự luận
Bài 1
34567 + 6732 = 41299
89651 - 45672 = 43979
56721 x 2 = 113442
89630 : 2 = 44815
Bài 2
a, 76541 - X = 14562 x 4
76541 - X = 58248
X = 18293
b, X : 6 + 76521 = 88866
X : 6 = 12345
X = 74070
Bài 3 (2 điểm):
Cứ 1 phút, vòi chảy vào bể nước sẽ được số lít là :
150 : 5 = 30 (lít)
Vây 10 phút thì vòi nước sẽ chảy vào bể được số lít nước là:
30 x 10 = 300 (lít)
Đáp số: 300 lít nước
Bài 4 (2 điểm):
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:
16 : 2 = 8 (m)
Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:
(16 + 8) x 2 = 48 (m)
Diện tích của mảnh đất hình chữ nhất là:
16 x 8 = 128 (m2)
Đáp số: 48 m ; 128 m2
>> Xem thêm: Đề thi Toán lớp 4 học kì 1 có đáp án mới nhất năm học 2023 - 2024
2. Đề 02
I. Phần trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng
Câu 1. Số liền trước của số 66571 là số:
A. 66580
B. 66570
C. 66750
D. 66751
Câu 2: Số gồm chín trăm nghìn, sáu trăm, hai chục và một đơn vị là số:
A. 9621
B. 900 216
C. 900 621
D. 90 621
Câu 3: Điền vào chỗ trống sau: 7m3cm = ... cm
A. 703
B. 73
C. 730
D. 7003
Câu 4: Đáp án của phép tính sau: 24 x 8 - 35
A. 175
B. 177
C. 157
D. 155
Câu 5: Hình vuông có diện tích bằng 36 m2 thì có chu vi bằng bao nhiêu:
A. 42 cm
B. 42
C. 24
D. 24 cm
II. Phần tự luận (8 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt rồi tính:
56430 + 34527
78945 - 27894
48790 : 5
49021 x 9
Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:
a, X + 67543 = 12789 x 9
b, X : 8 = 56342 - 12345
Bài 3 (2 điểm): Đội công nhân sửa 1880 m con mương trong 8 ngày. Vậy trong 15 ngày thì đội công nhân này sửa được bao nhiêu mét đường?
Bài 4 (2 điểm): Hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình vuông có chu vi bằng 36 cm và chiều dài là 10 cm. Vậy chu vi và diện tích của hình vuông bằng bao nhiêu?
Đáp án đề thi:
Phần trắc nghiệm
| 1- B | 2- C | 3- A | 4- C | 5- D |
Phần Tự luận:
Bài 1:
56430 + 34527 = 90957
78945 - 27894 = 51051
48790 : 5 = 9758
49021 x 9 = 441189
Bài 2:
a, X + 67543 = 12789 x 9
X + 67543 = 115101
X = 47558
b, X : 8 = 56342 - 52345
X : 8 = 3997
X = 31976
Bài 3 (2 điểm):
Trong 1 ngày, đội công nhân sẽ sửa được số mét đường là:
1880 : 8 = 235 (m)
Vậy trong 15 ngày, đội công nhân sẽ sửa được số mét đường là:
235 x 15 = 3525 (m)
Đáp số: 3525m đường
Bài 4 (2 điểm): Hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật có chu vi bằng 36 cm và chiều dài là 10 cm. Vậy chu vi và diện tích của hình vuông bằng bao nhiêu?
Chiều rộng của hình chữ nhật có chu vi bằng 36 cm và chiều dài bằng 10 cm có độ dài là:
36 : 2 - 10 = 8 (cm)
Do hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật này nên một cạnh của hình vuông có độ dài bằng 8 cm.
Vậy chu vi của hình vuông là:
8 x 4 = 32 (cm)
Diện tích của hình vuông là:
8 x 8 = 64 (cm2)
Đáp số: 32 cm; 64 cm2
3. Đề 03
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
36798 + 24521
89764 - 37891
45631 x 6
87645 : 5
Bài 2. Tính nhanh:
a) 35 x 8 + 35 x 9 - 70
b) 140 x 7 - 140 x 2 + 140 x 9
Bài 3. Tìm X, biết:
a) X + 45631 = 87631
b) X - 15643 = 35671
c) X x 8 - 17653 = 98891
d) X : 2 + 32167 = 40006
Bài 4. Một đoạn đường dài 8008 mét có hai đội công nhân phải sửa. Đội thứ nhất đã sửa được 1/4 đoạn đường. Vậy đội thứ hai còn phải sửa bao nhiêu mét mới hoàn thành xong đoạn đường?
Bài 5. Một hình vuông có chu vi bằng 64 cm. Hình chữ nhật có chiều dài là 20 và có chu vi hơn chu vi hình vuông là 10 cm. Vậy diện tích của hình chữ nhật là bao nhiêu?
Đáp án đề thi:
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
36798 + 24521 = 61325
89764 - 37891 = 51873
45631 x 6 = 273786
87645 : 5 = 17529
Bài 2. Tính nhanh:
a) 35 x 8 + 35 x 9 - 70
= 35 x (8 + 9 - 2)
= 35 x 15
= 525
b) 140 x 7 - 140 x 2 + 140 x 9
= 140 x (7 - 2 + 9)
= 140 x 14
= 1960
Bài 3.
a) X + 45631 = 87631
X = 87631 - 45631
X = 42000
b) X - 15643 = 35671
X = 35671 + 15643
X = 51314
c) X x 8 - 17653 = 98891
X x 8 = 116544
X = 14568
d) X : 2 + 32167 = 40006
X : 2 = 7839
X = 15678
Bài 4.
Đội thứ nhất đã sửa được số mét đường là:
8008 x (1/4) = 2002 (m)
Đội thứ hai còn phải sửa số mét đường để hoàn thành xong đoạn đường là:
8008 - 2002 = 6006 (m)
Đáp số: 6006 mét
Bài 5. Một hình vuông có chu vi bằng 64 cm. Hình chữ nhật có chiều dài là 20 và có chu vi hơn chu vi hình vuông là 10 cm. Vậy diện tích của hình chữ nhật là bao nhiêu?
Chu vi của hình chữ nhật là:
64 + 10 = 74 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
74 : 2 - 20 = 17 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là:
17 x 20 = 340 (cm2)
Đáp số: 340 cm2
4. Đề số 04
I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Chọn đáp án đúng
Câu 1: Trong các số 57832, 57812, 57889, 58791 số lớn nhất là số:
A. 57832
B. 57812
C. 57889
D. 58791
Câu 2: Tính X, biết: X - 16421 = 66721 là:
A.83142
B. 81342
C. 83214
D. 84123
Câu 3: Kết quả của phép tính 8734 : 2 + 34512 là:
A. 37988
B. 37898
C. 38879
D. 39887
Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 8m8dm = ….cm là:
A. 88
B. 880
C. 808
D, 8800
Câu 5: Chu vi của hình vuông có độ dài cạnh bằng 7dm là:
A. 28 cm
B. 49 cm
C. 28 dm
D. 49 dm
II. Phần tự luận (8 điểm):
Bài 1 (2 điểm): Đặt rồi tính:
24561 + 56721
89543 - 65421
13467 x 6
78920 : 5
Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:
a) X - 4232 = 13456 x 2
b) X x 8 = 167821 - 51125
Bài 3 (2 điểm): Có 640 quả bóng được xếp vào 5 thùng. Hỏi 4 thùng như thế xếp được bao nhiêu quả bóng?
Bài 4 (2 điểm): Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng độ dài cạnh của hình vuông có diện tích bằng 36cm2 và chiều rộng bằng 1/8 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Đáp án đề thi:
Phần trắc nghiệm
| 1- D | 2- A | 3- C | 4- B | 5- C |
Phần tự luận
Bài 1:
24561 + 56721 = 81282
89543 - 65421 = 24122
13467 x 6 = 80802
78920 : 5 = 15784
Bài 2
a) X - 4232 = 13456 x 2
X - 4232 = 26912
X = 31144
b) X x 8 = 167821 - 51125
X x 8 = 116696
X = 14587
Bài 3:
Một thùng chứa số quả bóng là:
640 : 5 = 128 (quả)
Vậy 4 thùng như thế xếp được số quả bóng là:
128 x 4 = 512 (quả)
Đáp án: 512 quả bóng
Bài 4 (2 điểm): Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng độ dài cạnh của hình vuông có diện tích bằng 36cm2 và chiều rộng bằng 1/8 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Ta thấy 36 = 6 x 6
Vì chiều rộng của hình chữ nhật có độ dài bằng cạnh của hình vuông có diện tích 36 cm2 nên chiều rộng của hình chữ nhật là: 6 cm
Chiều dài của hình chữ nhật là :
6 : (1/8) = 48 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(48 + 6) x 2 = 108 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là:
48 x 6 = 288 (cm2 )
Đáp số: 108 cm; 288 cm2
>> Xem thêm: Đề thi học kì 2 Toán lớp 4 có đáp án năm học 2022 - 2023