1. Đề thi vào 10 chuyên Hóa trường Lê Khiết năm 2021 - 2022
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1. (0,75 điểm) Nhiệt phân hỗn hợp rắn X gồm BaCO3, KHCO3, K2CO3 có tỉ lệ mol tương ứng 2:2:1 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào nước, khi kết thúc phản ứng lọc bỏ kết tủa để lấy dung dịch Z.
a) Viết phương trình hóa học các phản ứng.
b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra khi cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch Z.
1.2. (1,25 điểm) Có 5 khí A, B, C, D, E; khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt độ cao; khí B được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4, đun nóng; khí C được điều chế bằng cách đốt FeS2 trong oxi; khí D được điều chế bằng cách cho FeS vào dung dịch HCl; khí E được điều chế bằng cách cho NH4Cl vào dung dịch NaOH, đun nóng. Cho khí A lần lượt phản ứng với khí: B, C, D, E; khí B phản ứng với khí D, E. Viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng đó (có điều kiện nhiệt độ hoặc xúc tác thích hợp).
Câu 2 (2,0 điểm)
2.1. (1,0 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
- Điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn với các điện cực trơ.
- Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
- Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng.
- Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch HI.
2.2. (1,0 điểm) Từ metan, các chất vô cơ và các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ, hãy viết các phương trình hóa học điều chế: axit axetic, polietilen, etyl axetat, rượu etylic.
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1. (1,0 điểm) Axit sunfuric 100% hấp thụ SO3 tạo ra oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hòa tan 6,72 gam oleum trên vào H2O được 200 ml dung dịch H2SO4. Biết cứ 5 ml dung dịch H2SO4 trên thì trung hòa vừa đủ với 8 ml dung dịch NaOH 0,5M. Hãy xác định công thức của oleum.
3.2. (1,0 điểm) Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết mỗi khí có trong hỗn hợp khí X gồm C2H4, C2H2, CO2, SO2.
Câu 4. (2,0 điểm)
4.1. (1,0 điểm) Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K2O vào nước dư, thu được 50 ml dung dịch Y và 0,448 lít khí H2 (đktc). Để trung hòa hết 50 ml dung dịch Y thì cần 70 ml dung dịch HCl 2 M thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 9,15 gam chất rắn khan.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính giá trị m. ĐỀ CHÍNH THỨC Trang 2/2
4.2. (0,5 điểm) Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/cm3 ) cần dùng để pha được 1 lít dung dịch H2SO4 0,1M. Nêu cách pha chế dung dịch trên.
4.3. (0,5 điểm) Hiện nay Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới đang phải căng sức chống lại đại dịch COVID-19, đối với những bệnh nhân mắc phải loại virut này ở dạng nặng thì cần phải được chăm sóc y tế đặc biệt, trong đó phải dùng máy trợ thở bằng khí oxi. Chính vì vậy mà nhu cầu tiêu thụ khí oxi là rất lớn. Có hai phương pháp để sản xuất khí này trong công nghiệp.
a) Phương pháp đầu tiên là chưng cất phân đoạn không khí lỏng, trong phương pháp này người ta đã dựa vào sự khác biệt gì về tính chất giữa khí oxi và nitơ để tách chúng ra khỏi nhau?
b) Phương pháp thứ hai là phương pháp gì? Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 5 (2,0 điểm)
5.1. (1,0 điểm) Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở: CnH2n và CmH2m-2.
a) Để phản ứng tối đa với 50 ml hỗn hợp X thì cần 80 ml khí H2 (xúc tác Ni, đun nóng). Tính phần trăm theo thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp X, biết rằng các khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
b) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X ở trên, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch có khối lượng giảm 57,62 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Thêm KOH dư vào dung dịch này, sau phản ứng thu thêm 19,7 gam kết tủa nữa. Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon trong hỗn hợp X.
5.2. (0,5 điểm) Trong thông điệp 5K của Chính phủ về các biện pháp phòng dịch COVID-19 có “Khử khuẩn”, đó là việc rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn có cồn (rượu etylic). Thực nghiệm cho thấy cồn 75º có khả năng sát trùng mạnh nhất. Em hãy trình bày cách pha 100 ml cồn 75º từ cồn tinh khiết và nước cất bằng các dụng cụ là ống đong (có chia vạch) và cốc thủy tinh.
5.3. (0,5 điểm) Cho hai chất hữu cơ mạch hở là X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Về mặt tính chất, cả hai chất đều tác dụng được với Na sinh ra khí H2, tuy nhiên dung dịch X làm giấy quỳ tím hóa đỏ còn dung dịch Y thì không. Biết rằng không tồn tại rượu mà có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của liên kết đôi.
a) Xác định công thức cấu tạo của X và Y.
b) Nêu những điểm giống và khác nhau về mặt cấu tạo giữa X và Y.
Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; K = 39; Ba = 137; Cl = 35,5; S = 32.
2. Đáp án đề thi vào 10 chuyên Hóa trường Lê Khiết năm 2021 - 2022
Câu 1.
1.1
a) BaCO3BaO + CO2
2 2
b) 2KHCO3 K2CO3 + CO2 + H2O
2 1
c) BaO + H2O Ba(OH)2
2 2
Chú ý: Mỗi phương trình 0,125 điểm; 0,125x4 = 0,5 điểm
b) Dung dịch Z chứa KOH
Ba(HCO3)2 + KOH BaCO3↓ + KHCO3 + H2O.
Ba(HCO3)2 + 2KOH BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O.
Chú ý: Hoặc 02 phản ứng sau:
Ba(HCO3)2 + 2KOH BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O.
Ba(HCO3)2 + K2CO3 BaCO3 + 2KHCO3
Mỗi phản ứng đúng cũng được 0,125 điểm
1.2.
2KMnO4 K2MnO4+ MnO2 + O2↑(A)
2KMnO4 + 16HCl 2MnCl2 + 2KCl + 8H2O + 5Cl2↑(B)
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2↑ (C)
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S↑ (D)
NH4Cl + NaOH NaCl +H2O + NH3↑ (E)
Cho khí A tác dụng với khí B, C, D, E (A không phản ứng với B)
O2 + 2SO2 2SO3↑
3O2 + 2H2S 2SO2↑ + 2H2O
Hoặc
O2 + 2H2S 2S↑ + 2H2O
3O2 + 4NH3 0 C 2N2↑ + 6H2O
Hoặc
5O2 + 4NH3 4NO↑ + 6H2O
Cho B tác dụng với D, E
Cl2 + H2S S↓ + 2HCl
3Cl2 + 2NH3 N2↑ + 6HCl
Hoặc
3Cl2 + 8NH3 N2↑ + 6NH4Cl
Câu 2
2.1
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Hoặc viết gộp:
NaCl + H2O NaClO + H2
2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → Na2SO4 + BaSO4↓ + 2CO2 + 2H2O
Fe3O4 + 4H2SO4 (loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Fe3O4 + 8HI → 3FeI2 + I2 + 4H2O
Chú ý:
- Mỗi phương trình 0,25 điểm; 0,25x4 = 1,0 điểm
- Thiếu cân bằng: trừ 0,125 điểm/phương trình.
2.2
2CH4 C2H2 + 3H2
C2H2 + H2 C2H4
C2H4 + H2O C2H5OH ( rượu etylic)
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O (axit axetic)
nCH2 = CH2 (- CH2 – CH2 -)n (Poli etilen)
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O (etyl axetat)
Chú ý:
- Mỗi chất 0,25 điểm; 0,25x4 = 1,0 điểm.
- Viết thiếu điều kiện, trừ 0,125 điểm/1 chất.
- Nếu chỉ viết 02 phản ứng đầu tiên thì được 0,25 điểm.
Câu 3
3.1
n SO3 + H2SO4 H2SO4.nSO3 (1)
H2SO4.nSO3 + n H2O (n + 1) H2SO4 (2)
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (3)
n NaOH = 4.10-3 mol => nH2 SO4(3) = 2.10-3 mol
Trong 200 ml dung dịch có nH2SO4 = = 0,08 mol
Ta có phương trình: =6,72
=> n = 3,5. Vậy CTPT của oleum là H2SO4.3,5SO3.
Chú ý: Giá trị n trong công thức của oleum chỉ là giá trị trung bình nên có thể nguyên hoặc không.
Chú ý:
- Viết được các phương trình phản ứng và tính được số mol H2SO4 trong 5 ml là 2.10-3 mol (0,5 điểm).
- Xác định được công thức oleum (0,5 điểm).
3.2
- Sục hỗn hợp vào dung dịch nước vôi trong dư thu được hỗn hợp kết tủa X gồm CaCO3, CaSO3 và hỗn hợp khí Y thoát ra gồm C2H4, C2H2.
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3↓ + H2O
- Cho hỗn hợp kết tủa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, dẫn khí tạo thành vào dung dịch Br2 dư (thấy dung dịch Br2 nhạt màu chứng tỏ trong X có SO2), sục khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong thấy có kết tủa chứng tỏ trong X có CO2.
CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2↑ + H2O
CaSO3 + H2SO4 CaSO4 + SO2↑ + H2O
SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O
- Sục hỗn hợp khí Y qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thấy có kết tủa màu vàng chứng tỏ trong X có C2H2. Sục khí thoát ra vào dung dịch Br2 dư, thấy dung dịch Br2 nhạt màu chứng tỏ trong hỗn hợp X có C2H4.
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3
C2H4 + Br2 C2H4Br2
Chú ý: Nhận biết đúng 1 chất được 0,25 điểm, nếu không viết phương trình hoặc phương trình bị lỗi thì trừ ½ số điểm; 0,25x4=1,0 điểm.
Câu 4
4.1
a) Viết các phương trình phản ứng
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1)
Na2O + H2O → 2NaOH (2)
K2O + H2O → 2KOH (3)
HCl + NaOH → NaCl + H2O (4)
HCl + KOH → KCl + H2O (5)
Chú ý: Mỗi phản ứng đúng 0,05 điểm; 0,05x5 = 0,25 điểm.
b) Tính giá trị m.
- Số mol: nMOH(trong 50 ml dd Y) = nHCl = 0,07 x 2 = 0,14 mol.
- Gọi x, y lần lượt là số mol nguyên tố Na, K trong hỗn hợp X, ta có:
n MOH = x + y = 0,14 mol (*)
- Khi cô cạn dung dịch Z ta có: 58,5x + 74,5y = 9,15 gam (**)
Giải hệ (*) và (**) ta được: x = 0,08 mol và y = 0,06 mol.
- Từ phản ứng (1), (2) ta thấy cứ ứng với 2Na thì có 1 H2 sinh ra hoặc 1O trong oxit, do đó số mol H2 sinh ra cũng tương ứng với lượng O cần có để chuyển hết hỗn hợp X thành oxit.
Hay: mX = m = m (toàn oxit) -16 x nH2
- Ta có m (toàn oxit) = (0,08 x 62 + 0,06 x 94) : 2 = 5,3 gam.
- Vậy m = 5,3 – 0,02 x 16 = 4,98 gam.
Chú ý:
- Xác định được số mol các nguyên tố Na, K: 0,25 điểm.
- Xác định được công thức tính m được: 0,25 điểm.
- Tính được m: 0,25 điểm.
- Nếu học sinh sử dụng phương pháp quy đổi, dùng các định luật bảo toàn thì phải ghi rõ quá trình, nếu không sẽ bị trừ ½ số điểm nếu đúng đáp số.
- Từ đề ta có biểu thức: CH2SO4 0,25 - = 0,1 M => V = 5,43 ml
- Cách pha: Đong 5,43 ml dung dịch H2SO4 98%, cho từ từ dung dịch H2SO4 đặc (theo thành bình, khuấy đều) vào cốc dung tích lớn hơn 1 lít có chứa sẵn khoảng 750 ml nước, sau đó cho thêm nước cho đến vạch 1000 ml.0,25
Chú ý:
- Học sinh có thể chọn một thể tích nước khác 750 ml, miễn là phải cho từ từ axit vào nước thì vẫn cho điểm tối đa. Nếu cho nước vào axit thì sẽ không được điểm.
- Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
Dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi.
Điện phân nước. Phản ứng: 2H2O 2H2 + O2
Chú ý: Mối ý 0,25 điểm; 0,25x2=0,5 điểm.
Câu 5
5.1
Gọi x, y lần lượt là thể tích của CnH2n và CmH2m-2
CnH2n + H2 → CnH2n + 2
ml x x
CmH2m - 2 + 2H2 → CmH2m + 2
ml y 2y
Theo bài ra ta có: x + y = 50 (1’) ;
x + 2y = 80 (2’)
Từ (1’) và (2’) → x = 20; y = 30
Thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp A là:
% nCn H2n = .100% = 40% và % nCmH2m-2 =
.100% = 60%
Gọi a, b lần lượt là số mol của CnH2n và CmH2m-2.
Khi đó ta luôn có: =
→ 3a – 2b = 0 (3’)
Phương trình hóa học xảy ra khi đốt cháy hỗn hợp A:
CnH2n + O2 → nCO2 + nH2O (1)
mol a na na
CmH2m-2 + O2 → mCO2 + (m-1)H2O (2)
mol b bm (m-1)b
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (3)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (4)
Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O (5)
Từ (3), (4), (5) nCO = nBaCO3(3) + 2nBaCO (5) =0,7 mol
Khối lượng dung dịch giảm = mBaCO (3) - ( mCO2 +mH O2) = 57,62 gam
→ nH2O = 0,56 mol
Theo phản ứng (1), (2) ta có:
nCO2 = an + bm = 0,7 (4’); nH2O = an + b(m – 1) = 0,56 (5’)
Từ (3’), (4’), (5’) ta có : b = 0,14; a = 7
=> 2n + 3m = 15
=>n = m = 3.
Vậy công thức phân tử của hai hiđrocacbon là: C3H6 và C3H4
5.2.
- Lấy 75 ml rượu nguyên chất cho vào ống đong.
- Sau đó cho tiếp nước cất vào ống đong đến vạch chỉ 100 ml ta được 100 ml cồn 75º cần pha.
Chú ý:
- Mỗi ý 0,25 điểm.
- Nếu học sinh tính hai thể tích nước và rượu rồi cho vào nhau thì chỉ được ½ số điểm của ý 2.
Cấu tạo X:

hoặc CH3-COOH
Cấu tạo Y:

hoặc HO-CH2-CH=O
Chú ý: Mỗi cấu tạo được 0,125 điểm.
b)
- Giống: Đều có nhóm OH và C=O trong phân tử.
- Khác: X có nhóm OH liên kết trực tiếp với C của nhóm C=O, trong khi đó Y có nhóm OH liên kết với C của nhóm CH2. 0,125
Chú ý: Mỗi cấu tạo được 0,125 điểm.
Xem thêm: Điểm thi tuyển sinh lớp 10 tại tỉnh Quảng Ngãi mới nhất