1. Hiểu như thế nào về thông báo lưu trú?
Hiện nay, theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật cư trú 2020 có định nghĩa "Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày". Trong đó, nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú (căn cứ khoản 8 Điều 2 Luật cư trú 2020); Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú (khoản 9 Điều 2 Luật cư trú 2020).
Để thuận tiện trong hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền, đối với các công dân ở lại một địa điểm điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày phải thực hiện thủ tục thông báo lưu ý.
2. Đi chơi xa lễ 2/9 có phải thông báo lưu trú không?
Theo định nghĩa về lưu trú như đã phân tích ở trên, nếu đi chơi xa lễ 2/9 tại nơi không phải nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày thì phải tiến hành việc thông báo lưu trú.
Theo quy định tại Điều 30 Luật cư trú 2020 về thông báo lưu trú, việc thông báo lưu trú được thực hiện khi:
- Có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; nếu người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Như vậy, theo quy định hiện nay, cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thực hiện việc thông báo lưu trú là thành viên hộ gia đình, đại diện cơ sở lưu trú,.....và các cơ sở khác có chức năng lưu trú thực hiện thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Theo quy định của pháp luật, đối với những người đến lưu trú tại chỗ ở của một cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở theo quy định thì cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thông báo lưu trú thuộc về người đến lưu trú.
- Về hình thức thông báo lưu trú, theo quy định tại Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú, việc thông báo lưu trú được thực hiện bằng hình thức:
+ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;
+ Pháp luật quy định, người thực hiện thông báo lưu trú có thể thông báo qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
+ Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;
+ Hoặc có thể thực hiện việc thông báo lưu trú thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.
- Pháp luật có quy định khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú theo các hình thức thông báo vừa nêu trên
- Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cơ trú đối với việc thông báo lưu trú, tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA có quy định cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.
- Về nội dung thông báo về lưu trú, theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật cư trú 2020 có quy định, nội dung thông báo bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
- Về thời gian thực hiện thông báo lưu trú, theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Luật cư trú 2020 việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; nếu người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; nếu ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần
- Về thời gian lưu trú, tại khoản 4 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA có quy định thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Ngoài ra, để tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền, khoản 5 Điều 30 Luật cư trú 2020 có quy định thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.
3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không thông báo lưu trú theo quy định hiện nay
Hiện nay, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/N Đ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đinh; xử pháp vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Như vậy, pháp luật có quy định đối với các hành vi không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu cư trú thì bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
+ Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng, với các hành vi này pháp luật cũng quy định mức xử phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
+ Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Từ đây có thể thấy, với các hành vi không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì mức xử phạt được quy định từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Như vậy, từ quy định trên, có thể thấy đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 1.000.000 đồng.
Từ đây có thể thấy, công dân ở lại một nơi không phải là nơi thường trú, hoặc nơi đăng ký tạm trú trong khoản thời gian ít hơn 30 ngày mà các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thông báo lưu trú cho cơ quan có thẩm quyền thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 1.000.000 đồng.
Trên đây là các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung thông báo lưu trú theo quy định của pháp luật. Để hiểu rõ hơn, tham khảo: Lưu trú là gì? Dịch vụ lưu trú là gì? Đăng ký lưu trú như thế nào?
Mọi thắc mắc về nội dung pháp lý có liên quan, liên hệ tổng đài 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng