1. Di chúc viết tay có giá trị pháp lý không?
Luật sư tư vấn:
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc hợp pháp phải có điều kiện sau đây:
Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật .....
Nội dung của di chúc phải đảm bảo có các nội dung cơ bản sau:
Điều 631. Nội dung của di chúc
1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản .....
Cũng theo Bộ luật Dân sự, di chúc không có người làm chứng được công nhận là hợp pháp theo quy định sau:
Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.
Như vậy, trong trường hợp của bạn, di chúc do bố bạn lập tuy không được công chứng, chứng thực nhưng vẫn có thể được công nhận là di chúc hợp pháp nếu tại thời điểm lập, bố của bạn đáp ứng đủ điều kiện về người lập di chúc quy định như trên. Ngoài ra, di chúc có chỉ điểm và chữ ký của bố bạn, do vậy theo những quy định trên, di chúc đó là hoàn toàn hợp pháp. Theo thông tin bạn cung cấp, bố bạn đã mất được 8 tháng, mà theo quy định của pháp luật, thời điểm di chúc có hiệu lực là thời điểm mở thừa kế tức thời điểm người để lại di sản thừa kế chết, do vậy trường hợp này di chúc đã có hiệu lực đồng nghĩa với việc bạn có các quyền và nghĩa vụ đối với di sản thừa kế.
Việc anh, em của bạn về chiếm đất là trái pháp luật, do đó bạn có thể làm đơn khởi kiện ra tòa án để yêu cầu giải quyết đòi lại tài sản của mình.
2. Chia thừa kế khi di chúc bị thất lạc?
Luật sư tư vấn:
Căn cứ theo các quy định của Bộ luật dân sự 2015 về công bố và gửi giữ di chúc như sau:
Điều 641. Gửi giữ di chúc
1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.
2. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về công chứng.
3. Người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau đây:
a) Giữ bí mật nội dung di chúc;........
Điều 647. Công bố di chúc
1. Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.
2. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.....
Theo quy định trên, khi một người lập di chúc và mang ra công chứng, di chúc thường có thể được người lập di chúc yêu cầu gửi giữ cho công chứng viên thực hiện hoạt động công chứng và công chứng viên sẽ là người công bố di chúc; trong trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.
Trong trường hợp người để lại di chúc mất đã lâu mà không có người công bố di chúc hoặc không tìm thấy di chúc, không biết di chúc do ai lưu giữ thì giải quyết theo quy định tại Điều 641 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về Gửi giữ di chúc
Theo các quy định vừa viện dẫn, nếu ông bạn có lập di chúc nhưng không thể tìm thấy di chúc, không biết di chúc lưu giữ ở đâu thì được coi như không có di chúc và di sản của cô bạn sẽ được chia theo pháp luật. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:
Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;.......
3. Cách chia thừa kế theo di chúc và theo pháp luật?
>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162.
Trả lời:
Trước tiên, theo những thông tin trên, 4 tỷ là di sản mà ông Đại để lại, không phải là tài sản chung giữa ông Đại và bà Tiểu. Trong di chúc, ông Đại chỉ chia số di sản 2 tỷ đồng, như vậy 2 tỷ đồng còn lại của ông Đại sẽ được chia theo pháp luật. Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015
Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.
Điều 652. Thừa kế thế vị
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Như vậy, Hàng thừa kế thứ nhất gồm:
- Ông Quảng (bố Đại);
- Hảo (con ông Đại)
- Tiểu (vợ ông Đại)
- Hào (con ông Đại)
- Hiền (cháu ông Đại) (Thừa kế thế vị áp dụng Điều 652 BLSD 2015)
* Chia di sản theo di chúc:
Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc
1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại....
Theo đó, Hiều đã chết trước thời điểm di chúc có hiệu lực nên phàn di chúc về việc chia tài snr cho hiều bị vô hiệu. Phần di chcus chia cho anh Hảo 1,2 tỷ vẫn có hiệu lực.
Phần Di sản còn lại chia theo pháp luật (4 – 1.2 = 2.8 tỷ)
* Chia thừa kế theo Pháp Luật
Theo những quy định trên thì mỗi suất kỷ phần bắt buộc là: 800 triệu x 2/3 = 533,33 triệu
Mỗi suất thừa kế chia theo pháp luật: 2.8 : 5 = 560 tr (Lớn hơn kỷ phần bắt buộc)
Vậy kết quả cuối cùng là:
Ông Quảng: 560 triệu
Bà Tiểu: 560 triệu
Hào: 560 triệu (Do bà Tiểu quản lý vì Hào chưa thành niên – Giám hộ đương nhiên)
Hiền: 560 triệu (Do Xiếu, mẹ Hiền quản lý vì Hiền chưa thành niên - Giám hộ đương nhiên)
Hảo: 1.2 tỷ + 560 triệu = 1,76 tỷ (Do bà Tiểu quản lý vì Hảo mất năng lực hành vi dân sự – Giám hộ đương nhiên).
4. Chia thừa kế khi chủ sở hữu không để lại di chúc?
Trả Lời:
Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật như sau:
"1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản...
Khi không có di chúc thì sẽ chia thừa kế theo pháp luật như sau:
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;...
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
5. Tư vấn giá trị hiệu lực của bản di chúc?
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Di chúc được coi là hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Bộ luật dân sự 2015
"Điều 652. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật....
- Hiệu lực pháp luật của di chúc được quy định tại Điều 643 Bộ luật dân sự như sau:
Điều 643. Hiệu lực của di chúc
1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;...
Theo như bạn nêu, mẹ bạn 82 tuổi, lập di chúc (đã được công chứng) để lại ngôi nhà hiện tại mẹ bạn đang sống cho cháu ngoại 12 tuổi với điều kiện đến khi 18 tuổi thì đứa cháu mới được đứng tên ngôi nhà. Điều kiện này không trái với pháp luật, đạo đức xã hội và hình thức di chúc không trái với quy định của pháp luật. Do vậy, nếu mẹ bạn mất trước khi đứa cháu 18 tuổi thì di chúc vẫn có hiệu lực pháp luật. Và bản di chúc này chính là căn cứ pháp lý để thực hiện việc sang tên ngôi nhà, do vậy không cần có chữ ký của các anh chị em bạn khi làm thủ tục sang tên.
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn: 1900.6162 . Trân trọng./.