1. Đi du lịch với Công ty thì người lao động có bị trừ ngày phép năm hay không? 

Dựa trên quy định của Bộ luật lao động 2019, người lao động được hưởng nhiều chế độ và quyền lợi nhất định, trong khi đó, người sử dụng lao động cũng có các nghĩa vụ và trách nhiệm. Tuy nhiên, không có quy định cụ thể yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức cho nhân viên đi du lịch.

Chế độ và quyền lợi của người lao động:

- Nghỉ phép hàng năm: người lao động được hưởng số ngày nghỉ phép hàng năm theo quy định của pháp luật.

- Nghỉ thai sản và nghỉ ốm đau: người lao động có quyền nghỉ thai sản và nghỉ ốm đau theo quy định của pháp luật, bảo đảm sức khỏe và an ninh lao động.

- Các quyền lợi khác: hưởng các quyền lợi khác mà pháp luật quy định như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và các chính sách khác liên quan đến việc làm.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

- Thực hiện hợp đồng lao động: tôn trọng và thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, và các thỏa thuận hợp pháp khác.

- Đối thoại và đối thoại dân chủ: thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động, thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc.

- Đào tạo và nâng cao trình độ: đảm bảo đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động.

- Thực hiện quy định pháp luật về lao động: tuân thủ quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề: tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

Tuy nhiên, không có yêu cầu cụ thể nào tại bộ luật lao động 2019 đặc biệt đề cập đến việc tổ chức du lịch cho nhân viên. ác vấn đề như chăm sóc đời sống và phúc lợi của người lao động thường phụ thuộc vào chính sách và quy chế của từng doanh nghiệp.

 

2. Công ty tự ý trừ phép năm khi tổ chức đi du lịch được không? 

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, quy định về nghỉ hằng năm cho người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động như sau:

- Nghỉ hằng năm: 

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Số ngày nghỉ phép năm sẽ phụ thuộc vào điều kiện làm việc của người lao động:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Quy định lịch nghỉ hằng năm:

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết.

+ Người lao động có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi và tính công bằng trong việc cung cấp quyền nghỉ phép năm cho người lao động, giúp họ duy trì sức khỏe và cân bằng giữa cuộc sống công việc và cá nhân. Như vậy, bên phía công ty sẽ phải chịu trách nhiệm quy định về lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và buộc phải thông báo trước cho người lao động biết. Do đó, việc trừ phép hằng năm của nhân viên khi công ty tổ chức đi du lịch là sự thỏa thuận giữa bạn và công ty, và có thể được thực hiện dưới dạng các điều khoản và điều kiện cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc các thỏa thuận khác.

Trong tình huống này, quyết định trừ phép hằng năm của nhân viên khi tham gia các chuyến du lịch có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

- Quy định nội dung hợp đồng lao động: Các điều khoản liên quan đến nghỉ phép và trừ phép trong quá trình công ty tổ chức các chuyến du lịch có thể được đặc tả trong hợp đồng lao động của nhân viên.

- Chính sách nghỉ phép của công ty: Công ty có thể có chính sách nghỉ phép cụ thể, trong đó quy định về việc sử dụng phép hằng năm trong các trường hợp đặc biệt như đi du lịch tổ chức.

- Thảo luận và thỏa thuận cá nhân: Việc trừ phép có thể được thảo luận và thỏa thuận cá nhân giữa người lao động và người quản lý tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và sự linh hoạt của công ty.

 

3. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

Tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động bao gồm nhiều điều kiện khác nhau. Dưới đây là chi tiết các điều kiện và thời gian được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm:

- Thời gian học nghề, tập nghề: Nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề, người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động, thời gian này sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm.

- Thời gian thử việc: Nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau thời gian thử việc, thời gian thử việc sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương: Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm.

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương: Nếu được người sử dụng lao động đồng ý, thời gian nghỉ việc không hưởng lương sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm, nhưng không được cộng dồn quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm, nhưng không được cộng dồn quá 6 tháng.

- Thời gian ốm đau: Thời gian nghỉ do ốm đau sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm, nhưng không được cộng dồn quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản: Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động: Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm theo quy định của pháp luật.

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động: Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc: Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động sẽ được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm.

Như vậy, thời gian được tính vào số ngày nghỉ phép hằng năm của người lao động bao gồm một loạt các điều kiện và tình huống cụ thể theo quy định

 

4. Làm việc chưa đủ 12 tháng có bao nhiêu ngày nghỉ phép hằng năm?

Tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có quy định chi tiết về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể, các điều khoản được mô tả như sau:

- Ngày nghỉ hằng năm cho người làm việc chưa đủ 12 tháng:

+ Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính bằng cách lấy tổng số ngày nghỉ phép khi làm đủ năm cộng với số ngày phép thâm niên (nếu có). Sau đó, kết quả này được chia cho 12 tháng và nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm.

+ Công thức chi tiết:

Số ngày phép = [(Số ngày nghỉ phép khi làm đủ năm + Số ngày phép thâm niên (nếu có)) / 12] x Số tháng làm việc thực tế trong năm.

- Ngày nghỉ hằng năm cho người làm việc chưa đủ tháng:

Trong trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng (theo thỏa thuận), tháng đó sẽ được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

- Thời gian làm việc tại cơ quan, tổ chức thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước:

Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Quyền lợi của người lao động khi bị đuổi việc không có lý do chính đáng?

Để tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tận tâm lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho tình huống cụ thể của quý khách. Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.