1. Đi xe máy bằng một tay bị xử phạt bao nhiêu tiền?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Tại Điểm đ Khoản 3 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định
Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trẻ em dưới 14 tuổi.
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
3. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đi xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
4. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang, vác vật cồng kềnh;
b) Sử dụng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP không có bất kỳ điều luật nào quy định việc xử phạt hành chính đối với hành vi điều khiển xe máy bằng một tay.
Điểm a khoản 8 điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP chỉ quy định xử phạt hành chính đối với hành vi buông cả hai tay khi điều khiển xe máy:
“8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe..”.
Do đó, trong trường hợp này, myặc dù pháp luật không xử phạt đối với hành vi lái xe máy bằng một tay nhưng khi tham gia giao thông người tham gia giao thông nên lái xe bằng cả hai tay nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân mình, người thân và những người tham gia giao thông khác.
Như vậy, hiện nay pháp luật chưa có quy định xử phạt việc đi xe máy một tay. Tuy nhiên, hành vi điều khiển xe bằng một tay này rất nguy hiểm khi tham gia giao thông. Do vậy, để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người tham gia giao thông, người tham gia giao thông không nên điều khiển xe máy bằng một tay.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
2. Đi xe máy không bật đèn chiếu sáng bị phạt bao nhiêu tiền?
Trả lời:
Hành vi không bật đèn chiếu sáng của bạn sẽ bị xử phạt theo quy định củaNghị định số:100/2019 nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
Cụ thể, hành vi này bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của nghị định này như sau:
Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
i) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;
k) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;
l) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;
Do đó, hành vi này của bạn sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
3. Đi xi máy đeo tai nghe để nghe nhạc có bị xử phạt không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900 6162
Luật sư tư vấn:
Trong những năm gần đây, an toàn giao thông đang là vấn đề lớn được cả xã hội quan tâm. Đi khắp nẻo đường, câu khẩu ngữ “An toàn giao thông là hạnh phúc cho mọi nhà” như lời nhắc nhở, cũng là lời cảnh báo với những người tham gia giao thông, hãy chấp hành luật giao thông để đem lại an toàn cho chính mình, cho gia đình mình và cho xã hội.
Hiện nay, rất nhiều người khi điều khiển phương tiện giao thông như xe máy, ô tô thường gắn tai nghe để nghe nhạc với nhiều các lý do khác nhau. Tuy nhiên, việc làm này là rất nguy hiểm và vi phạm pháp luật. Có rất nhiều trường hợp do nghe nhạc quá to nên đã không kịp nghe, thấy tín hiệu xin vượt, tiếng còi xe hay hiệu lệnh của cảnh sát giao thông dẫn đến những tại nạn bất ngờ và đáng tiếc. Tất cả mọi người cần ý thức được việc nghe nhạc đúng lúc, đúng thời điểm, bảo vệ tính mạng cho bản thân cũng như cho người khác, tránh xảy ra những hậu quả ngoài ý muốn khi đang tham gia giao thông.
Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
3. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:...
c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, người điều khiển xe máy không được sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn không sử dụng điện thoại nhưng đeo tai nghe để nghe nhạc trên máy MP3 thì cảnh sát giao thông lập biên bản vi phạm giao thông đối với bạn là đúng theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, mức xử phạt khi sử dụng thiết bị âm thanh khi tham gia giao thông
Căn cứ tại Điểm h Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau:
Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
Như vậy, trường hợp của bạn sẽ bị xử phạt từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoài ra, nếu bạn gây tai nạn giao thông sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe theo quy định tại khoản 10 Điều 6 Nghị định100/2019/ NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đ ường bộ và đường sắt như sau:
Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm g khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a khoản 1; điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i khoản 3; điểm b, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 5 Điều này;
c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 8 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 05 tháng đến 07 tháng;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng;
e) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 9 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 2 tháng đến 24 tháng.
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì vừa sử dụng thiết bị âm thanh vừa tham gia giao thông sẽ bị xử phạt từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng, nếu gây tai nạn giao thông thì sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 24 tháng. Khi tham gia giao thông bạn nên bỏ các thiết bị âm thanh để tập trung tham gia giao thông để tránh những rủi ro không đáng có cho chính bạn và những người xung quanh
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900 6162 để được giải đáp.
4. Đỗ/đậu xe máy dưới lòng đường bị phạt bao nhiêu tiền?
Trả lời:
Theo quy định tại điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi, bổ sung mức phạt sẽ từ 300 đến 400 ngàn đồng, cụ thể:
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;
h) Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4, điểm b khoản 6 Điều này;
Mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư qua : 1900.6162 hoặc gửi thư qua emai: để được hỗ trợ trực tuyến.
5. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ?
Luật sư tư vấn
Căn cứ quy định tại điểm e, khoản 4, điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2016 quy định như sau:
" Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
Trường hơp này bạn đã vượt đèn vàng, do đó, theo quy định trên thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong mức phạt nêu trên. Tuy nhiên, ở đây là người thu giấy tờ và yêu cầu bạn đến Quang Trung, Nam Định làm việc là cảnh sát cơ động mà không phải cảnh sát giao thông.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!