1. Lỗi đeo tai nghe khi đi xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 3 Điều 30 của Luật Giao thông đường bộ 2008, người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:

  1. Đi xe dàn hàng ngang: Người lái không được điều khiển xe dàn hàng ngang trên đường, điều này có thể gây ra nguy cơ va chạm hoặc tai nạn giao thông.
  2. Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác: Người lái không được điều khiển xe vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác trừ khi có biển báo hoặc vạch kẻ đường cho phép.
  3. Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính: Người lái không được sử dụng các thiết bị như ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (ngoại trừ thiết bị trợ thính) khi đang lái xe để đảm bảo tập trung và tăng cường an toàn giao thông.
  4. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh: Người lái không được sử dụng xe mô tô hoặc xe gắn máy để kéo, đẩy các phương tiện hoặc vật khác, cũng như không được mang, vác và chở các vật cồng kềnh gây ảnh hưởng đến việc lái xe an toàn.
  5. Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh: Người lái không được buông cả hai tay hoặc đi xe chỉ bằng một bánh (đối với xe hai bánh) hoặc hai bánh (đối với xe ba bánh), điều này có thể làm mất kiểm soát và gây nguy hiểm cho bản thân và người tham gia giao thông khác.
  6. Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông: Ngoài các hành vi đã nêu, người lái cũng không được thực hiện bất kỳ hành vi nào khác có thể gây mất trật tự hoặc ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

Trong quá trình tham gia giao thông, người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy không được phép sử dụng tai nghe. Việc này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tập trung hoàn toàn vào việc lái xe, đảm bảo an toàn cho bản thân và người tham gia giao thông khác. Sự cố về tai nghe có thể làm giảm khả năng nhận biết âm thanh từ môi trường xung quanh, gây nguy hiểm cho việc nhận diện tình huống giao thông và phản ứng kịp thời. Do đó, việc cấm sử dụng tai nghe nhằm bảo vệ an toàn giao thông và giữ cho mọi người trên đường luôn trong tình trạng tập trung và sẵn sàng phản ứng.

Theo Điều 31 của Luật Giao thông đường bộ 2008, có các quy định sau đây:

- Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác:

  • Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người.
  • Người điều khiển xe đạp phải tuân thủ quy định.
  • Người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông cũng phải tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này.

Trong tương tự như việc người điều khiển xe máy không được sử dụng tai nghe khi tham gia giao thông, quy định tương tự cũng áp dụng đối với người điều khiển xe đạp. Điều này nhằm đảm bảo sự tập trung và nhận thức tốt nhất cho người tham gia giao thông, từ đó giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn. Tuy nhiên, đáng chú ý là, hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể cấm đối với hành vi đeo tai nghe khi điều khiển xe ô tô.

Theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm g khoản 34 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện), cũng như các loại xe tương tự như vậy, sẽ bị xử phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu vi phạm một trong các hành vi sau đây:

Sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính trong quá trình điều khiển xe. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tập trung hoàn toàn vào việc lái xe, đảm bảo an toàn cho bản thân và người tham gia giao thông khác. Việc sử dụng các thiết bị trên có thể làm giảm khả năng nhận biết âm thanh từ môi trường xung quanh, gây nguy hiểm cho việc nhận diện tình huống giao thông và phản ứng kịp thời.

Do đó, việc đeo tai nghe khi điều khiển xe máy trong quá trình tham gia giao thông sẽ bị xử phạt một khoản tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Tuy nhiên, đáng chú ý là không có quy định nào trong luật lệ đặt ra mức phạt tương tự đối với hành vi đeo tai nghe khi lái ô tô hoặc xe đạp.

 

2. Có bị xử phạt khi đi xe máy đeo tai nghe một bên? 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Giao thông đường bộ 2008, việc sử dụng tai nghe khi tham gia giao thông đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy là nghiêm cấm, trừ các thiết bị trợ thính được phép. Điều này được đề ra nhằm đảm bảo sự tập trung và nhận thức tốt nhất cho người tham gia giao thông, từ đó giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn.

Vì vậy, việc đeo tai nghe, dù chỉ là một bên, cũng được coi là vi phạm pháp luật về sử dụng thiết bị âm thanh khi tham gia giao thông. Theo đó, hành vi này được xem là vi phạm hành chính và có thể bị xử phạt theo các quy định của pháp luật.

 

3. Đeo tai nghe khi lái xe có bị tước giấy phép lái xe không? 

Tai nghe khi lái xe mô tô, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, ngoài việc bị phạt tiền, người lái còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung. Cụ thể, theo quy định tại khoản 10 của Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm g khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:

- Tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định nếu vi phạm hành vi Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng nếu thực hiện hành vi:

  • Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;
  • Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định;
  • Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định khác;

Và từ 02 tháng đến 04 tháng nếu vi phạm:

  • Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
  • Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định khác;
  • Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;
  • Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;
  • Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
  • Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu thực hiện hành vi quy định tại một số  vi phạm trên. Và từ 03 tháng đến 05 tháng nếu gây tai nạn giao thông.

- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng nếu thực hiện hành vi quy định:

  • Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;
  • Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;
  • Hành vi vi phạm quy định mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ: Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;  Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;  Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng nếu vi phạm Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí tthở

- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng nếu thực hiện hành vi Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng nếu vi phạm:

  • Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
  • Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
  • Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;
  • Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

Như vậy, việc đeo tai nghe khi điều khiển xe máy không chỉ dẫn đến mức phạt tiền mà còn có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng về quyền sở hữu Giấy phép lái xe của người vi phạm. Theo quy định của khoản 10 Điều 6 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 2 trong Nghị định 123/2021/NĐ-CP), người vi phạm hành vi này có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Điều này làm tăng cường sự nghiêm túc và tuân thủ quy định giao thông, nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng tham gia giao thông.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Mức xử phạt xe vi phạm lỗi quá tải theo quy định mới

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.