1. Nơi thường trú là gì?

Căn cứ thei khoản 8 điều 2 Luật cư trú 2020 quy định nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;

Bên cạnh đó, tại khoản 10 điều 3 Luật cư trú 2020 quy định nơi ở hiện tại là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thưỡng xuyên sinh sống;

Trong trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sống. Như vậy, người dân có thể sinh sống tại nơi thường trú. Tuy nhiên nơi thường trú sẽ có thời gian sinh sống ổn định và lâu dài hơn.

 

2. Nơi tạm trú là gì?

Căn cứ theo khoản 9 điều 3 Luật cư trú 2020 giải thích, nơi tạm trú là nơi mà công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Trong đó theo điều 27 Luật cư trú, công dân phải thực hiện đăng ký tạm trú khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp háp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã ( xã/ phường/ thị trấn ) nơi đăng ký thường trud để lao động, lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên.

Đăng ký tạm trú thủ tục để người dân khai báo nơi sinh khai báo nơi sinh sống hiện tại của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quá đó, cơ quan quản lý cư trú sẽ dễ dàng quản lý nơi cư trú của người dân cũng  như giúp người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan một cách thuận lợi nhất.

Về thời hạn tạm trú, Điều 27 Luât cư trú tối đa là 02 năm và được gia hạn nhiều lần.

Tuy nhiên không phải bất cứ đâu cùng được công nhận là nơi hợp pháp để đăng ký tạm trú. Cụ thể, công dân sẽ được đăng ký tạm trú tại một trong các địa điểm đặc biệt sau:

- Chỗ ở trong địa điểm cấm, khu vực cấm không được xây dựng/ lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, di tích văn hóa - lịch sử...

- Chỗ ở có toàn bộ phận diện tích nhà ở nằm trên đất, chiếm trái phép hay xây dựng trên đất không đủ điều kiện xây dựng.

- Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chỗ ở đang có tranh chấp, khiếu nại về quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết.

- Chỗ ở bị tịch thu, nhà ở đã có quyết định phá vỡ của cơ quan có thẩm quyền.

 

3. Sự khác nhau giữa nơi thướng trú và nơi tạm trú?

Tiêu chí Nơi thường trú Nơi tạm trú
Khái niệm

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú

( Khoản 8 Điều 2 Luật cư trú 2020 )

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú

( Khoản 9 Điều 2 Luật cư trú 2020 )

Diều kiện đăng ký

- Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình

- Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp:

  • Vợ về ở với chồng
  • Chồng về ở với vợ
  • Con về ở với cha, mẹ
  • Cha, mẹ về ở với con
  • Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi vể ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, df ruột, cháu ruột, người giám hộ
  • Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột
  • Người chưa thành niên về ở với người giám hộ

 - Trừ trường hợp quy định nêu trên, công dân được đăng ký thườn trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây

  • Được chủ sở hưu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó
  • Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m^{2} sàn / người

- Công dân được đăng ký thường trụ tại cơ sở tín ngưỡng, cở sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo
  • Người đại diện cơ sở tín ngưỡng
  • Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quant lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng
  • Trẻ em , người khuyết tật đặc biệt nặng, nhười khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú

- Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hơp pháp đồng ý.

- Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện sau đây

  • Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý
  • Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật

       Trường hợp phương tiện không thuộc đối            tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có          xác nhận của UBND cấp xã nơi phương               tiệnđó vào mục đích để ở

  • Có xác nhận của UBND cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.

( Điều 20 Luật cư trú 2020 )

Công dân đến nơi sinh sống tại chỗ ở hợp phpas ngoài đoen vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú

( Khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2020 )

Thời hạn cư trú

Thời hạn thường trú ổn định, lâu dài.

( Khoản 8 Điều 2 Luật cư trú 2020 )

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

( Khoản 2 Điều 27 Luật cư trú 2020 )

Thời hạn thực hiện đăng ký

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

( Khoản 3 Điều 22 Luật cư trú 2020 )

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

( Khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2020 )

 

4. Địa chỉ thường trú tiếng anh là gì?

Địa chỉ thướng trú tiếng anh là permanent address.

Một số cụm từ liên quan địa chỉ thướng trú tiếng anh:

- Địa chỉ thường sống: the address usually lives

- Nơi cư trú thường sống: place of ressidence usually lives

- Địa chỉ thường xuyên sinh sống: address frequently lives

- Nơi cư trú thường xuyên: place of permanent residence

- Địa chỉ sinh hoạt cố định: fixed living address

- Thẻ thường trú: permanent residence card

 

5. Địa chỉ tạm trú tiếng anh là gì?

Địa chỉ tạm trú tiếng anh là temporary address

Một số cụm từ liên quan đến địa chỉ tạm trú tiếng anh

- Đăng ký tạm trú: declaration of temporary residence

- Thẻ tạm trú: temporary residence card

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về nội dung địa chỉ thường trú tiếng anh là gì? địa chỉ tạm trú tiếng anh là gì? Và hy vọng bài viết sẽ hữu ích đối với bạn đọc. Xem thêm: Hỏi đáp về vấn đề thường trú, tạm trú khi hai vợ chồng đã kết hôn và đang thuê nhà trọ ở Hà Nội?.Trân trọng cảm ơn!