- 1. Giảm trừ gia cảnh được hiểu như thế nào?
- 2. Từ ngày 01/01/2023, hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định như thế nào?
- 2.1. Đối với con
- 2.2. Đối với vợ chồng
- 2.3. Đối với cha - mẹ đẻ; cha - mẹ vợ/ chồng; cha dượng; mẹ kế; cha - mẹ nuôi hợp pháp
- 2.4. Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng
- 2.5. Đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài
- 3. Điểm mới về hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
1. Giảm trừ gia cảnh được hiểu như thế nào?
Giảm trừ gia cảnh là một chính sách thuế được áp dụng trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân ở nhiều quốc gia, trong đó mức tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, và tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Mục tiêu chính của chính sách này là tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc gắn kết gia đình, đảm bảo đạo đức xã hội, và thúc đẩy tinh thần tương trợ lẫn nhau.
Ý nghĩa của giảm trừ gia cảnh bao gồm:
- Xây dựng đạo đức xã hội: Chính sách giảm trừ gia cảnh giúp thúc đẩy các giá trị gia đình và đạo đức xã hội bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc người thân và thúc đẩy tình cảm gia đình. Điều này có thể làm giảm các vấn đề xã hội như ly hôn và bất ổn gia đình.
- Gắn kết gia đình: Giảm trừ gia cảnh khuyến khích việc tạo và duy trì các mối quan hệ gia đình mạnh mẽ. Khi người dân cảm thấy có khả năng tài chính để hỗ trợ gia đình và chăm sóc người thân, họ thường cảm thấy gắn kết với gia đình mình hơn.
- Tinh thần tương trợ: Chính sách này khuyến khích tinh thần tương trợ trong xã hội. Người có thu nhập cao hơn thường phải chịu mức thuế cao hơn để hỗ trợ người có thu nhập thấp hơn trong gia đình hoặc hộ gia đình, giúp cân đối thu nhập và giảm bất bình đẳng xã hội.
- Thúc đẩy năng suất lao động: Bằng cách giảm bớt áp lực tài chính đối với người lao động, họ có thể tập trung vào công việc và nâng cao năng suất lao động. Điều này có thể có lợi cho kinh tế quốc gia bằng cách tạo ra nguồn lao động hiệu quả hơn.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2023:
Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh tại Việt Nam cho năm 2023 là như sau:
- Đối với người nộp thuế có thu nhập cá nhân là 11 triệu đồng/ tháng, tương đương 132 triệu đồng/ năm.
- Đối với mỗi người phụ thuộc (người thân trong gia đình), mức giảm trừ là 4,4 triệu đồng/ tháng.
Tuy mức giảm trừ gia cảnh có thể thay đổi theo thời gian và chính sách thuế của quốc gia, nhưng nó vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tình cảm gia đình và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.
2. Từ ngày 01/01/2023, hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định như thế nào?
Thông tư 79/2022/TT-BTC đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2023 và đã sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc. Quy định này đề cập đến việc cung cấp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được hưởng giảm trừ gia cảnh trong quá trình tính thuế thu nhập cá nhân. Dưới đây là chi tiết về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của Thông tư 79/2022/TT-BTC:
2.1. Đối với con
Con dưới 18 tuổi:
- Bản chụp Giấy khai sinh: Đây là tài liệu xác định tuổi của con, thể hiện rằng con đang dưới 18 tuổi.
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có): Để xác thực danh tính của con.
Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động:
- Bản chụp Giấy khai sinh: Để xác định tuổi của con.
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có): Để xác thực danh tính của con.
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật: Điều này là để xác minh rằng con bị khuyết tật và không có khả năng lao động.
Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại các bậc học sau: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, hoặc bậc học phổ thông (bao gồm cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng:
- Bản chụp Giấy khai sinh: Để xác định tuổi của con.
- Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
Lưu ý: Trong trường hợp con là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng, ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ. Điều này có thể bao gồm bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc áp dụng giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân.
2.2. Đối với vợ chồng
Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với vợ hoặc chồng là một phần quan trọng trong việc xác định quyền lợi thuế của người nộp thuế. Dưới đây là chi tiết về hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với vợ hoặc chồng:
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (bản chụp): Đây là tài liệu xác định danh tính của vợ hoặc chồng.
- Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng): Đây là tài liệu để xác minh thông tin về địa chỉ cư trú của vợ hoặc chồng hoặc để chứng minh mối quan hệ vợ chồng. Các giấy tờ này có thể bao gồm Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các giấy tờ khác mà cơ quan Công an cấp.
- Giấy chứng nhận kết hôn (bản chụp): Đây là tài liệu chứng minh mối quan hệ hôn nhân giữa người nộp thuế và vợ hoặc chồng.
Hồ sơ này giúp xác định và chứng minh quan hệ vợ chồng và địa chỉ cư trú của vợ hoặc chồng để áp dụng giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân. Điều này đảm bảo rằng người nộp thuế sẽ được hưởng các quyền lợi thuế liên quan đến tình cảm gia đình và quan hệ hôn nhân của họ.
2.3. Đối với cha - mẹ đẻ; cha - mẹ vợ/ chồng; cha dượng; mẹ kế; cha - mẹ nuôi hợp pháp
Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (hoặc cha, mẹ chồng); cha dượng; mẹ kế; cha, mẹ nuôi hợp pháp là một phần quan trọng trong việc xác định quyền lợi thuế của người nộp thuế. Dưới đây là chi tiết về hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với các trường hợp cha, mẹ và người nộp thuế khác:
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (bản chụp): Đây là tài liệu xác định danh tính của người phụ thuộc, bao gồm cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (hoặc cha, mẹ chồng); cha dượng; mẹ kế; cha, mẹ nuôi hợp pháp.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế:
+ Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp): Đây là tài liệu để xác minh thông tin về địa chỉ cư trú của người phụ thuộc.
+ Giấy khai sinh: Được sử dụng để chứng minh mối quan hệ gia đình, đặc biệt là mối quan hệ cha, mẹ và con với người nộp thuế.
+ Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Được sử dụng để chứng minh mối quan hệ cha, mẹ và con trong trường hợp cha, mẹ đẻ hoặc cha, mẹ nuôi hợp pháp đã được công nhận chính thức bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ này giúp xác định và chứng minh quan hệ gia đình và địa chỉ cư trú của người phụ thuộc để áp dụng giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân. Điều này đảm bảo rằng người nộp thuế sẽ được hưởng các quyền lợi thuế liên quan đến tình cảm gia đình và quan hệ họ với người phụ thuộc.
2.4. Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng
Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng là một phần quan trọng trong việc xác định quyền lợi thuế của người nộp thuế trong trường hợp họ đang chịu trách nhiệm nuôi dưỡng người phụ thuộc mà không có môi trường gia đình truyền thống. Dưới đây là chi tiết về hồ sơ này:
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh (bản chụp): Đây là tài liệu xác định danh tính của cả người nộp thuế và người phụ thuộc.
- Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (là bất kỳ loại giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc) như:
+ Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có): Đây có thể là các quyết định của cơ quan tư pháp liên quan đến trách nhiệm nuôi dưỡng.
+ Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp): Đây là để xác minh thông tin về địa chỉ cư trú của người phụ thuộc.
+ Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng: Đây là tài liệu do người nộp thuế điền thông tin về việc nuôi dưỡng và có xác nhận của cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sống cùng của người phụ thuộc.
+ Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng): Đây là tài liệu để xác minh rằng người phụ thuộc không sống cùng với người nộp thuế và không có ai nuôi dưỡng.
Hồ sơ này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho những người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc mà không có sự nương tựa gia đình truyền thống. Điều này giúp người nộp thuế được hưởng các quyền lợi thuế liên quan đến việc nuôi dưỡng người thân.
2.5. Đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài
Nội dung trên đề cập đến quy trình xác minh và chứng minh người phụ thuộc trong hồ sơ giảm trừ gia cảnh, đặc biệt trong trường hợp không có hồ sơ cụ thể cho từng trường hợp. Dưới đây là phân tích chi tiết:
Người phụ thuộc trong độ tuổi lao động (trừ trường hợp người phụ thuộc là con):
Ngoài các giấy tờ nêu trên (Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Thông báo số định danh cá nhân, giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng), cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động, ví dụ như:
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.
- Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc:
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 1.1, Mục 1.2, Mục 1.3, Mục 1.4 và Mục 1.5 nêu trên. Hoặc, chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.
Kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo hoàn thành việc kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
Người nộp thuế không cần phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nêu trên nếu thông tin trong những giấy tờ này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều này giúp đơn giản hóa quy trình và tránh tình trạng trùng lặp thông tin.
Lưu ý rằng quy trình này giúp đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc xác định người phụ thuộc và áp dụng giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân. Nếu không có tài liệu cụ thể, các giấy tờ pháp lý tương tự sẽ được sử dụng để xác minh và chứng minh mối quan hệ và trách nhiệm nuôi dưỡng.
3. Điểm mới về hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Theo Điều 9 của Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 1 của Thông tư 79/2022/TT-BTC, có 04 điểm mới liên quan đến hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2023 như sau:
Thay thế bằng Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân:
Trong trường hợp hồ sơ giảm trừ gia cảnh không bao gồm bản chụp Chứng minh nhân dân, người nộp thuế có thể thay thế bằng bản chụp Căn cước công dân. Điều này giúp tăng tính linh hoạt và thuận tiện cho người nộp thuế trong việc xác minh danh tính của người phụ thuộc.
Loại bỏ Sổ hộ khẩu và thay thế bằng Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân:
Sổ hộ khẩu không còn là một phần bắt buộc của hồ sơ giảm trừ gia cảnh. Thay vào đó, người nộp thuế cần cung cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân từ Cơ quan Công an. Giấy tờ này xác nhận quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế, thay thế cho việc sử dụng Sổ hộ khẩu truyền thống.
Đăng ký tạm trú thay vì giấy tờ pháp lý xác định quan hệ:
Điều này áp dụng trong trường hợp người phụ thuộc là cá nhân không có nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng. Thay vì giấy tờ pháp lý truyền thống, người nộp thuế cần đăng ký tạm trú của người phụ thuộc để xác minh mối quan hệ và trách nhiệm nuôi dưỡng.
Bổ sung trường hợp không cần nộp giấy tờ chứng minh người phụ thuộc:
Trong trường hợp thông tin về người phụ thuộc đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp thuế không cần phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc (như Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Thông báo số định danh cá nhân). Điều này giúp đơn giản hóa quy trình và tránh tình trạng trùng lặp thông tin.
Những điểm này thể hiện sự cải tiến và đơn giản hóa quy trình xác minh và chứng minh người phụ thuộc trong hồ sơ giảm trừ gia cảnh, làm cho quy trình này trở nên hiệu quả và tiện lợi hơn cho người nộp thuế.
Xem thêm: Điều kiện kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2023 là gì?
Luật Minh Khuê sẽ giải đáp thắc mắc qua tổng đài 1900.6162 hoặc qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn ./.