1. Gây tai nạn làm chết người thì bồi thường như thế nào ?

Thưa Luật sư, mức độ bồi thường của chủ xe với người bị hại khi gây tai nạn giao thông làm chết người được quy định như thế nào? Xin chân thành cảm ơn Luật sư!
Ngưởi gửi: Tran Quoc Tri

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Việc điều khiển xe gây tai nạn chết người , người điều khiển xe có thể phải gánh chịu nhiều hậu quả pháp lý bất lợi. Trong đó phải kể đến trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự ( trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng).

1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:

Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 có quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng như sau:

"1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này."

2. Trách nhiệm hình sự

Việc bạn điều khiển xe gây tai nạn chết người có thể cấu thành các tội phạm như Tội vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thông đường bộ ( Điều 260), hoặc Tội giết người ( Điều 123), hoặc Tội vô ý làm chết người

Bộ luật hình sự 2015 tại điều 260 quy định :

"1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Mặt khác, nếu bạn cố ý điều khiển xe của mình nhằm tước đoạt đi mạng sống của người khác thì bạn có thể phạm tội giết người, cụ thể theo quy định tại Điều 123 Bộ luật hình sự 2015

"Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm."

Nếu bạn do vi phạm quy tắc điều khiển phương tiện giao thông, vô ý làm chết người thì bạn có thể bị xử về tội Vô ý làm chết người theo quy định tại Điều 128 Bộ luật hình sự 2015

"Điều 128. Tội vô ý làm chết người

1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm."

Do những thông tin bạn cung cấp khá chung chung nên chúng tôi chưa thể tư vấn cụ thể hậu quả pháp lý mà bạn phải chịu. Bạn dựa vào những quy định nêu trên để áp dụng vào trường hợp của mình.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Trận trọng./.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm bồi thường khi gây ra tai nạn giao thông gồm những gì ?

2. Bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu có một thắc mắc như sau ạ: Mẹ cháu bị tại nạn giao thông bi thương rất nghiêm trọng và phải mổ não và hơn 1 tháng rồi vẫn chưa tỉnh ạ.Mẹ cháu đi xe đạp đi bên phải đường người kia đi cùng chiều và đâm phải?.Theo như công an khám nghiệm hiện trường thì người kia sai vì không làm chủ được tốc độ.Vậy cho cháu hỏi là trường hợp này người kia bị xử lý như thế nào? Mức bồi thường là bao nhiêu?.
Cháu xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: L.Đ.N

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc cho chúng tôi, chúng tôi xin đưa ra tư vẫn cho bạn như sau:

Thứ nhất, Người gây tai nạn bị xử lý như thế nào:

Căn cứ vào Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, Điều này quy định như sau:

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, theo như thông tin mà bạn đưa ra nếu sau khi xem xét, thu thập chứng cứ nếu Cơ quan điều tra xét thấy có dấu hiệu của tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe của mẹ bạn thì cơ quan điều tra sẽ tiến hành khởi tố vụ án để truy cứu trách nhiệm hình sự người đã gây ra tại nạn cho mẹ của bạn theo đúng quy định của pháp luật.

Do đó, người gây ra tai nạn cho mẹ bạn nếu có đủ chứng cứ chứng minh anh ta vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ thì anh ta sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, không dừng lại ở đó, theo như thông tin bạn đưa ra thì mẹ bạn phải mổ não và năm viện 1 tháng vẫn chưa tỉnh nên ta còn xem xét cả về vấn đề bồi thường thiệt hại trong dân sự. Theo Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

"1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này."

Theo đó, người gây tai nạn cho mẹ bạn sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho mẹ bạn.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì vấn đề của bạn thuộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Theo quy định thì trách nhiệm bổi thường thiệt hại phát sinh khi đủ 4 yếu tố: phải có thiệt hại xaỷ ra (thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần); phải có hành vi trái pháp luật; phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra; phải có lỗi cố ý hoặc vô ý của người gây thiệt hại.

Trong trường hợp của bạn: người gây tai nạn không làm chủ được tốc độ - đây là hành vi trái pháp luật và đã gây thiệt hại cho mẹ bạn. Chắc chắn một điều rằng họ có ý thức được đó là hành vi trái pháp luật và sẽ rất nguy hiểm nhưng vẫn cố tình thực hiện hành vi đó. Do vậy, hành vi của người gây thiệt ahij đã đủ để phải thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với mẹ của bạn.

Thứ hai, mức bồi thường là bao nhiêu

Theo quy định tại Điều 585 BLDS 2015 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại thì thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Việc bồi thường trước hết phải do các bên tự thỏa thuận về mức bồi thường và phương thức bồi thường. Nếu các bên không thể tự thỏa thuận được thì tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp của bạn là người kia đã gây ra thiệt hại về sức khỏe cho bạn. Căn cứ để tính mức bồi thường thiệt hại về sức khỏe đã được quy định rõ tại Điều 590 BLDS năm 2015.Theo đó, với trường hợp của bạn, bạn được bồi thường những khoản như sau: Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của bạn, đó có thể là: tiền thuốc, tiền mua các thiết bị y tế, tiền thuê phương tiện đi lại phục vụ cho việc chữa bệnh. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của bạn trong thời gian bị tai nạn không đi làm được. Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc bạn trong thời gian điều trị.

Ngoài ra, bạn còn được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm. Mức độ tổn thất về tinh thần của người bị thiệt hại được xác định là mức độ tổn thất về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín... . Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần còn căn cứ vào sự ảnh hưởng đến nghề nghiệp, thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình bạn và bạn. Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần được căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa không quá 30 thág lương tối thiểu do Nhà nước quy đinh tại thời điểm giải quyết bồi thường.

Về thời gian bồi thường thiệt hại thì luật chỉ quy định theo nguyên tắc bồi thường toàn bộ và kịp thời, không xác định một mốc thời gian cụ thể nên bạn sẽ nhận được khoản bồi thường sau khi hoàn tất thủ tục. Pháp luật không có quy định cụ thể về thời gian được hưởng bồi thường mà chỉ có quy định thời hạn được hưởng bồi thường. Để thiệt hại có thể được bồi thường kịp thời, Tòa án sẽ giải quyết nhanh chóng yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại trong thời hạn luật định. Trong trường hợp cần thiết có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật tố tụng để giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự.

Trên đây là sự tư vấn của chúng tôi, hy vọng sẽ giải đáp được những thắc mắc và giúp bạn tìm được hướng giải quyết tốt nhất cho bạn và gia đình. Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe.

>> Xem thêm:  Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoại trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?

3. Pháp luật sẽ xử lý người gây tai nạn như thế nào ?

Xin chào luật sư, Nhờ luật sư giúp đỡ giải quyết cho em trong trường hợp: Chồng em chở vợ và 2 con điều kiện xe moto đi sát lề đường bên phải. Lái xe ô tô điều khiển xe cùng chiều đang nghe điện thoại. đâm vào đuôi xe máy của em làm cả gia đình thương tích.
Trong đó em là vợ ngồi sau cùng bị nặng nhất phải cấp cứu điều trị dài ngày: Gãy eo cột sống, xuất huyết dưới nhện, xuất huyết bàng quang do chấn thương và còn xây xát cơ thể. Em phải điều trị tại bệnh viện Trung ương Huế nửa tháng và về nhà uống thuốc, nẹp lưng trong thời gian 1 tháng nữa, và bác sĩ bảo phải 5-6 tháng sau mới có thể đi xe máy được. Em xin hỏi luật sư trường hợp của em pháp luật sẽ xử lý người gây tai nạn như thế nào?
Em cảm ơn nhiều!
Người gửi: L.V.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ được quy định định tại Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015).

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ, gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm...”

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XIX của Bộ luật Hình sự về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông thì:

"Gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác hoặc gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại Bộ luật hình sự là một trong các trường hợp sau đây:

a) Làm chết một người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của một đến hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 41% đến 100%;

d) Gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới bảy mươi triệu đồng;

đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30% đến 40% và còn gây thiệt hại về tài sản với giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới bảy mươi triệu đồng;

e) Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ bảy mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng".

Do bạn không nêu rõ về tỷ lệ thương tật nên chưa khẳng định được có đủ điều kiện cấu thành tội phạm hay không? Khi không đủ cấu thành tội phạm thì trường hợp của bạn sẽ thuộc trường hợp xử phạt hành chính.

Về bồi thường thiệt hại, các bên phải tuân theo nguyên tắc được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015).

1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Việc bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được quy định tại BLDS năm 2015. Cụ thể hơn, :

- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại bao gồm: Tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu tại cơ sở y tế; tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế, chi phí chiếu, chụp X-quang, chụp cắt lớp, siêu âm, xét nghiệm, mổ, truyền máu, vật lý trị liệu... theo chỉ định của bác sỹ; tiền viện phí; tiền mua thuốc bổ, tiếp đạm, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ cho người bị thiệt hại theo chỉ định của bác sỹ; các chi phí thực tế, cần thiết khác cho người bị thiệt hại (nếu có) và các chi phí cho việc lắp chân giả, tay giả, mắt giả, mua xe lăn, xe đẩy, nạng chống và khắc phục thẩm mỹ... để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại (nếu có).

- Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại. Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng do sức khoẻ bị xâm phạm họ phải đi điều trị và do đó khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.

- Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.

- Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khoẻ bị xâm phạm: Tối đa không quá 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường.

Để xác định được mức độ bồi thường, trách nhiệm của từng người thì cơ quan điều tra cần có kết quả giám định thương tật, mức độ lỗi của mỗi bên. Do đó, bạn có thể yêu cầu phía bệnh viện cung cấp kết quả giám định thương tật nếu hiện tại bệnh viện chưa cung cấp, để hoàn thiện hồ sơ và khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với người đã gây thiệt hại cho bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

4. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi gây ra tai nạn gia thông ?

Xin chào Luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự tư vấn như sau: Từ khi bị người khác gây tai nạn tôi mất khả năng lao đông.Thiêt hại rất lớn về kinh tế và sức khỏe cho tôi. Các con tôi còn nhỏ không ai chăm sóc. Công viêc mỗi ngày mai môt vì thiếu sự hiện diện của tôi.
Ngoài viêc đưa tôi tới bệnh viện thăm khám gia đình họ cho là hết trách nhiệm với tôi. Tôi gọi điện và nhắn tin mời qua gặp tôi nói chuyện năm lần bảy lượt. Gia đình họ không quá và nhắn tin lại gia đình họ cũng khó khăn. Vậy tôi phải làm những gì để có thể quy trách nhiệm họ trước pháp luật ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời

Theo quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 thì căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại là "Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường". Theo như bạn cung cấp thì người gây tai nạn cho bạn làm bạn bị suy giảm về sức khỏe. Thiệt hại về sức khhoer được xác định như sau:

"Điều 590. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định."

Như vậy, người gây tai nạn có trách nhiệm phải bồi thường các khoản tiền như theo quy định ở trên. Nhưng hiện nay, phia gây tai nạn không liên hệ với bạn, cũng không có bất kì một khoản hỗ trợ nào dành cho bạn trong khi bạn đang rất cần sự giúp đỡ từ họ.

Ngoài ra, nếu như bên kia có hành vi vi phạm an toàn giao thông được bộ, còn có thể xem xét truy tố hình sự theo Điều 260 Bộ luật hình sự 2015

"1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Bộ luât tố tung dân sự thì "Tranh chấp vê bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng" thuộc thẩm quyền giải quyết cảu Tòa án. Vì vậy, nếu bạn liên hệ với phía gây tai nạn mà họ tiếp tục tránh mặt và không bồi thường thì bạn có quyền khởi kiện ra Tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự Trình tự, thủ tục khởi kiện như sau:

I. Thủ tục nộp hồ sơ khởi kiện

Để yêu cầu Tòa án thụ lý giải quyết tranh chấp về đòi nợ thì phải đáp ứng những điều kiện sau :

- Thứ nhất là vụ việc còn trong thời hiệu khởi kiện :

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự 2015) thì thời hiệu khởi kiện là 02 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trong trường hợp vụ việc đã quá thời hạn thì đương sự cần lưu ý đến trường thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 161 Bộ luật dân sự hoặc thời hiệu khởi kiện được bắt đầu lại theo Điều 158 và Điều 162 Bộ luật dân sự.

- Thứ hai là việc nộp hồ sơ khởi kiện phải đúng thẩm quyền của Tòa án :

Căn cứ Điều 33, Điều 34, Điều 35 thì đương sự có quyền yêu cầu Tòa án cấp Huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu đương sự không ở nước ngoài, tài sản tranh chấp không ở nước ngoài và không cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài. Nếu đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài thì đương sự phải yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện.

- Thứ ba là hồ sơ khởi kiện phải đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật :

Hồ sơ khởi kiện bao gồm :

- Đơn khởi kiện (Theo mẫu)

- Giấy tờ điều trị ở bệnh viện và các tài liệu khác.

- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn;

- Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện;

- Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

II. Thủ tục thụ lý và thời hạn giải quyết của Tòa án sau khi thụ lý vụ án :

1. Thủ tục thụ lý vụ án

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ việc thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.
Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.
Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí của người khởi kiện thì Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết.

2. Thời hạn giải quyết vụ án :

- Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án

- Thời hạn mở phiên tòa : Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.

- Thời hạn hoãn phiên toà : không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

5. Thủ tục nhận lại xe không chính chủ cho mượn gây tai nạn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Anh trai tôi có để lại cho tôi 1 xe máy. Nhưng tôi chưa sang tên đổi chủ. Hôm mùng 6/9 vừa qua tôi có cho bạn mượn xe. Khi đi trên đường bạn tôi có đâm vào người đi bộ trong tình trạng có uống rượu. Cả hai được đưa vào viện cấp cứu. Đến giờ cả hai đều đã bình thường. Bây giờ tôi muốn lấy xe ra. Khi tôi hỏi mấy anh CSGT thì các anh có bảo là đợi bên bị nạn và bên gây tai nạn ra viện và làm giấy cam kết và giấy thỏa thuận của 2 bên gia đình là để tự giải quyết.

Nhưng khi đã có đủ nhứng thứ đó tôi có lên công an thì được biết phải cần giấy phép lái xe của người gây tai nạn và giấy mua bán xe. Khi đó bạn tôi có gửi bằng đi ép cùng với bằng ô tô nên chưa có bằng. Các anh CSGT có nói nếu không có sẽ bị phạt 2 triệu 200 (1 triệu 2 phạt người điều khiện vì chưa có bằng, 1 triệu phạt chủ xe vì cho người chưa đủ điều kiện mượn xe), và giữ xe 60 ngày.

Tôi muốn hỏi bây giờ tôi phải làm những gì để có thể lấy được xe ra? Ngoài những giấy tờ bên phía CSGT yêu cầu tôi có cần thêm giấy tờ gì nữa không? Tôi xin cảm ơn.

Người gửi: L.P

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn, để có thể lấy xe về, bạn cần phải hoàn thành các nghĩa vụ về tài chính và thủ tục tại cơ quan công an.

Do bạn chưa sang tên đổi chủ khi anh bạn để lại xe (theo quy định khi mua, được cho, được phân bổ, được điều khiển, được thừa kế) chiếc xe máy; Đồng thời, bạn đã có hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông.

Theo quy định tại nghị định 100/2019/NĐ-CP

Sửa đổi Điều 30 như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy vàcác loại xe tương tự xe mô tô, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chứclà chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe;

b) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên củamình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển,được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy vàcác loại xe tương tự xe mô tô, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện mộttrong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc đểcho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giaothông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông."

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?