1. Mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng với các loại hàng hóa, dịch vụ nào?

Theo quy định của Điều 9 trong Thông tư 219/2013/TT-BTC và Khoản 2, Điều 1 của Thông tư 130/2016/TT-BTC, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, các hoạt động xây dựng và lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu vực không chịu thuế quan, vận tải quốc tế, cũng như hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu là những sản phẩm hoặc dịch vụ được bán hoặc cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài để tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc được bán hoặc cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân trong khu vực không chịu thuế quan, cũng như hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

 

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% thuế GTGT

Thuế suất 0% thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán hoặc gia công hàng hóa xuất khẩu, hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Đối với trường hợp hàng hóa được bán và điểm giao, nhận hàng ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng ở ngoài Việt Nam như hợp đồng mua hàng ký với bên bán hàng ở nước ngoài, hợp đồng bán hàng ký với bên mua hàng, và các chứng từ khác như hóa đơn thương mại quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, cùng các chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

(2) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu vực không thuộc lĩnh vực thuế quan.

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.

Đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán như đã nêu trên, tàu bay và tàu biển được đưa vào Việt Nam phải tuân thủ thủ tục nhập khẩu, và sau khi sửa chữa xong, phải tuân thủ thủ tục xuất khẩu.

(3) Đối với vận tải quốc tế:

- Để được áp dụng thuế suất 0%, các dịch vụ vận tải quốc tế cần đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hoặc hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển cho các chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài về Việt Nam, hoặc giữa các điểm ở nước ngoài, tuân thủ các hình thức pháp lý phù hợp.

+ Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển được xác nhận qua vé. Các doanh nghiệp vận tải quốc tế phải tuân thủ quy định về vận tải của pháp luật.

- Thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các phương thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trong trường hợp hành khách cá nhân, thanh toán được xác nhận trực tiếp.

(4) Đối với dịch vụ của ngành hàng không và hàng hải:

- Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% và thực hiện tại khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, và nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế, phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài, hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.

+ Thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các phương thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trong trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, cần có chứng từ thanh toán trực tiếp từ tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.

Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

- Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% và thực hiện tại khu vực cảng, cũng cần đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển, hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển.

+ Thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.

 

3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% được quy định như thế nào?

Dựa trên quy định của Khoản 3 Điều 9 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 của Thông tư 130/2016/TT-BTC, các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:

- Tái bảo hiểm ra nước ngoài.

- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

- Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; cung cấp dịch vụ tài chính phái sinh.

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông đi ra nước ngoài.

- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản theo quy định tại Khoản 23 Điều 4 của Thông tư 130/2016/TT-BTC.

- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

- Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa.

- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

- Các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan bao gồm cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).

Các dịch vụ sau đây cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cũng không được áp dụng thuế suất 0%:

- Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, tổ chức hội nghị, dịch vụ khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành.

- Dịch vụ thanh toán qua mạng.

- Dịch vụ cung cấp liên quan đến việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

*Lưu ý: Khi xuất khẩu thuốc lá, rượu, bia thì không áp dụng thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Như vậy, các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% được liệt kê như trên.

 

4. Quy định về thuế suất 10% thuế GTGT

Quy định về thuế suất 10% thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Điều 10 của Thông tư 219/2013/TT-BTC được trình bày như sau:

- Thuế suất 10% áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư 219/2013/TT-BTC. Các mức thuế suất GTGT nêu tại Điều 10 và Điều 11 của Thông tư này được áp dụng thống nhất cho mỗi loại hàng hóa, dịch vụ ở các giai đoạn nhập khẩu, sản xuất, gia công hoặc kinh doanh thương mại. Ví dụ, nếu một loại hàng may mặc có thuế suất là 10%, thì thuế suất này sẽ áp dụng cho hàng mặc ở mọi giai đoạn từ nhập khẩu, sản xuất, gia công đến kinh doanh thương mại.

- Đối với phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra, mức thuế GTGT áp dụng sẽ tuân thủ theo mức thuế của loại hàng phế liệu, phế phẩm đó.

- Các cơ sở kinh doanh cung cấp nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với các mức thuế GTGT khác nhau phải khai báo và nộp thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định cho từng loại hàng hóa, dịch vụ. Trong trường hợp không xác định rõ từng mức thuế suất, cơ sở kinh doanh phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ của mình.

- Trong quá trình thực hiện, nếu mức thuế GTGT theo Biểu thuế suất thuế GTGT trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi không phù hợp với hướng dẫn của Thông tư 219/2013/TT-BTC, thì sẽ áp dụng theo hướng dẫn của chính Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trong trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không đồng nhất cho cùng một loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước, cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải quan địa phương sẽ báo cáo cho Bộ Tài chính để được hướng dẫn thực hiện đồng nhất.

Bài viết liên quan: Cách kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT, thuế suất 0% năm 2023

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!