1. Các điều kiện bảo hộ cơ bản

1.1. Dấu hiệu phải nhìn thấy được

Hiệp định TRIPS cho phép các nước thành viên của WTO yêu cầu như một điều kiện để đăng ký dấu hiệu phải “nhìn thấy được”, tức là có thể nhận biết bằng thị giác.

Nếu luật pháp quy định điều kiện này thì tất cả các đơn đăng ký dấu hiệu không nhìn thấy được làm nhãn hiệu đều phải bị từ chối thẳng thừng. Cụ thể, một dấu hiệu có thể nhận biết được bằng thính giác hoặc vị giác cũng không thể đăng ký làm nhãn hiệu được vì những dấu hiệu này không nhìn thấy được. Quy định này loại trừ việc đăng ký nhãn hiệu “âm thanh” và “mùi vị”, cũng như loại bỏ việc đăng ký những dấu hiệu có thể nhận biết bằng xúc giác hoặc vị giác.

Trong trường hợp luật pháp quy định dấu hiệu phải nhìn thấy được, thực tế cho thấy trường hợp dấu hiệu không nhìn thấy nhưng vẫn có thể thể hiện một cách trực quan là không liên quan trong trường hợp này. Việc thể hiện trực quan như vậy sẽ không làm thay đổi bản chất vốn có của dấu hiệu đó, và do đó dấu hiệu này không thể nhận biết được bằng thị giác khi được sử dụng làm nhãn hiệu trong quá trình thương mại.

Cần lưu ý rằng để đáp ứng mục đích của việc đăng ký dấu hiệu nhìn thấy được làm nhãn hiệu thì đơn nhãn hiệu phải bao gồm mẫu nhãn hiệu hoặc sự trình bày nhãn hiệu đó theo cách được quy định. Tuy nhiên, việc đáp ứng quy định này là một thủ tục hình thức bắt buộc và không làm thay đổi cơ bản bản chất của dấu hiệu đó.

1.2. Dấu hiệu không được xem là nhãn hiệu

Một dấu hiệu không được xem hoặc thừa nhận bởi công chúng có liên quan, hoặc không được người tiêu dùng hiểu là nhãn hiệu đó chỉ dẫn nguồn gốc thương mại, thì không thể đăng ký làm nhãn hiệu.

Để được thừa nhận là nhãn hiệu, dấu hiệu đang xem xét phải được xác định là một yếu tố độc lập với sản phẩm hoặc dịch vụ được sử dụng. Một dấu hiệu không thể phân biệt được một sản phẩm (hoặc dịch vụ) nếu nó không được coi là khác biệt và độc lập với sản phẩm mà nó sẽ phân biệt. Ví dụ, trường hợp sẽ xảy ra nếu dấu hiệu được xem xét như một phần của hình dáng bên ngoài thông thường của sản phẩm hoặc của kiểu dáng của sản phẩm.

2. Các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Quy định tại Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ nếu rõ các dấu hiệu sau đây không thể đăng ký là nhãn hiệu được:

  1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.
  2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.
  3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam và nước ngoài.
  4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận.
  5. Dấu hiệu hiểu sai lệch gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa dịch vụ.

3. Những lưu ý khi thiết kế nhãn hiệu

Khi thiết kế nhãn hiệu các chủ thể cần chú ý một số yêu tố sau để tránh những rắc rối không đáng tiếc có thể xảy ra:

  • Có thể sử dụng thành phần phân biệt trong tên thương mại để làm nhãn hiệu. Coi đó là nhãn hiệu cơ bản, sau đó tạo nên nhãn hiệu liên kết.
  • Không chỉ là chữ, mà nên sử dụng hình ảnh, hoặc kết hợp cả hai. Chú ý dễ nhớ, dễ truyền thụ, dễ phổ cập.
  • Đảm bảo không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh. Do vậy cần phải tra cứu nhãn hiệu, đối chiếu với những nhãn đã đăng ký trước khi tiến hành thiết kế.
  • Không sử dụng các dấu hiệu không có khả năng phân biệt, bị cấm như:
    • Mô tả hàng hoá;
    • Hình vẽ diễn tả hàng hoá;
    • Tên gọi thông thường;
    • Chỉ dẫn phương pháp sản xuất, số lượng, chất lượng chủng loại, nguồn gốc sản phẩm hàng hoá;
    • Dấu hiệu làm sai lệch, gây nhầm lẫn, lừa dối về chất lượng, công dụng.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với dấu kiểm tra, dấu bảo hành của cơ quan Nhà nước, trùng với quốc huy, quốc kỳ, ảnh lãnh tụ.
  • Lưu ý khía cạnh mỹ thuật như cần phải đẹp, độc đáo, gây ấn tượng, thiện cảm nổi bật. Tuy nhiên, như vậy sẽ thu hẹp phạm vi bảo hộ.

4. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa

Pháp luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam có những quy định cụ thể, chi tiết về các đối tượng có quyền đăng ký nhãn hiệu cho một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như sau:

  1. Cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu để sử dụng cho sản phẩm hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. Nếu sản phẩm đó là đặt gia công  thì đơn vị gia công phải đồng ý với việc đăng ký đó;
  2. Tổ chức tập thể  có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể. Đối với các dấu hiệu thể hiện nguồn gốc địa lý thì tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các cá nhân, doanh nghiệp sản xuất tại địa phương đó;
  3. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện là Tổ chức không sản xuất kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó;
  4. Hai hoặc nhiều cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu;

Ngoài ra, đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một quốc gia khác là thành viên của Điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu đăng ký mà Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Quyền của chủ sở hữu:

Chủ sở hữu được hưởng và sử dụng độc quyền nhãn hiệu. Trong đó có quyền chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu, yêu cầu bất kỳ người nào xâm phạm quyền thương hiệu của mình để dứt hành vi xâm phạm và yêu cầu đối với bất kỳ thiệt hại nào.

Nghĩa vụ của chủ sở hữu:

Chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu đó. Trong trường hợp nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ 05 năm trở lên, khi có một bên thứ ba yêu cầu chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà chủ sở hữu không đưa ra được lý do chính đáng thì quyền sở hữu nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực. Trừ trường hợp việc sử dụng đó đã được bắt đầu hoặc đã bắt đầu lại trước ít nhất là 03 tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.

5. Nhãn hiệu đăng ký thành công cho sản phẩm quần áo

Luật Minh Khuê là đại diện của hàng trăm khách hàng trong nước và quốc tế trước Cục Sở hữu trí tuệ trong việc bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp trong đó có bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa. Đối với hoạt động tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Minh Khuê hân hạnh được đồng hành cùng Hộ kinh doanh TIPHATI trong quá trính bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm quần áo. 

Dưới đây là thông tin về đơn đăng ký nhãn hiệu của Hộ kinh doanh TIPHATI đã được cấp văn bằng năm 2021 bởi Cục sở hữu trí tuệ.

Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm quần áo

Thông tin chủ đơn: Hộ kinh doanh TIPHATI

Địa chỉ: 37/32/8/9 Lâm Thị Hố, phường Tân Chánh Hiệp, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh

Số đơn4-2019-50648

- Mô tả nhãn hiệu:

Màu sắc: Màu trắng, màu đen. 

 Mô tả: Nhãn hiệu bao gồm phần chữ trên nền màu trắng.

 Phần chữ: là chữ "KIM PHA" có màu đen, kích thước lớn, được viết in hoa và in đậm. 

Nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tổng thể.

Danh mục và phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu:

Nhóm 25: Quần áo; bộ quần áo; đồ đi ở chân; đồ đội đầu; khăn quàng cổ; váy

6. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu

Tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thương hiệu độc quyền có thể nộp hồ sơ giấy bằng cách đến trực tiếp cơ quan nhà nước, thông qua đường bưu điện hoặc trực tuyến trên website của Cục Sở hữu trí tuệ.

Đối với hình thức nộp hồ sơ giấy:

Tổ chức, doanh nghiệp có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua bưu điện đến một trong các địa chỉ tiếp nhận sau:

– Nộp tại trụ sở của Cục Sở hữu trí tuệ theo địa chỉ 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Nộp tại văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh theo địa chỉ là 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ là số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Đối với hình thức nộp hồ sơ trực tuyến:

Để nộp đơn đăng ký trực tuyến tổ chức, doanh nghiệp phải có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền sở hữu công nghiệp.

– Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ. Sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến

– Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo và nộp phí, lệ phí theo quy định.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật Sở hữu trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê