1. Ngành nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh

Theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 thì có quy định về các điều kiện kinh doanh. Theo đó thì một trong những điều kiện cơ bản nhất đó là ngành nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh. 

Bên cạnh đó thì Luật đầu tư 2020 có quy định có 08 ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:

- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

- Kinh doanh các chất ma túy được quy định tại Phục lục I của Luật Đầu tư 2020. 

- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật được quy định tại phụ lục II của Luật đầu tư 2020

- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư 2020. 

- Các hoạt động kinh doanh mại dâm 

- Hoạt động liên quan đến mua bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bao thai người, bổ sung việc cấm mua bán xác, bào thai người. 

- Hoạt động kinh doanh có liên quan đến sinh sản vô tính trê người

- Kinh doanh pháo nổ. 

Như vậy thì ngoại trừ những ngành nghề mà bị cấm kinh doanh theo quy định của luật thì cá nhân có thể tiến hành thành lập đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo quy định. 

2. Đáp ứng các điều kiện về tên doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 27 của Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp theo đó thì có điều kiện về tên của doanh nghiệp. Theo đó thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện về đặt tên. 

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp thì phải bao gồm có hai thành tố theo thứ tự đó là loại hình doanh nghiệp sau đó là đến tên riêng. Đối với doanh nghiệp tư nhân thì được viết là " doanh nghiệp tư nhân" ," DNTN " hoặc là doanh nghiệp TN". Tên riêng thì được viết bằng cái chữ cái trong bảng tiếng Việt các chữ F,J, Z, W chữ số và ký hiệu. 

Ngoài ra thì tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của  doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc là viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. 

Bên cạnh đó thì doanh nghiệp tư nhân không được phép đặt tên doanh nghiệp của mình trùng hoặc là gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã được đăng ký trước. Doanh nghiệp tư nhân cũng không được phép sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp....Ngoại trừ có thỏa thuận với cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. 

Tên doanh nghiệp tư nhân thì không được sử dụng các từ ngữ, ký hiệu có vi phạm truyền thống lịch sử văn hóa đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. 

Nếu như doanh nghiệp tư nhân có lấy tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt của doanh nghiệp, tuy nhiên thì cần phải đáp ứng được các quy định tại Điều 39 của Luật Doanh nghiệp 2020.  Ví dự như là tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La- tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng cuả doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc là phải dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. ...

3. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ cũng là một trong những điều kiện cơ bản để cá nhân có thể tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân. Về hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân thì đã được quy định một cách cụ thể tại Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP theo đó thì hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ bao gồm các giấy tờ như sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 

- Bản sao các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân. 

Như vậy thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm các giấy tờ như là giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và bản sao các giấy tờ pháp lý của cá nhân như chứng minh, căn cước công dân. Sau đó thì nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp của bạn đặt trụ sở chính, nhận giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ từ Phòng Đăng ký kinh doanh và chờ kết quả giải quyết

4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp. 

Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp tư nhân cũng là một trong những điều kiện để đăng ký doanh nghiệp như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định 47/2019/NĐ-CP thì có quy định rằng người có trách nhiệm nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Mức lệ phí đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần và được áp dụng đối với :

- Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, khi đăng ký doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức sẽ nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp với mức thu là 50.000 đồng/lần (vẫn áp dụng theo Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định 47/2019/NĐ-CP), trừ trường hợp được miễn lệ phí theo quy định của pháp luật. Ví dụ các đối tượng được miễn phí lệ phí bao gồm có doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp;  Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp; Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu....v.v.

Phía trên là một số những điều kiện cơ bản đối với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 27 của Luật Doanh nghiệp 2020. Ngoài những quy định trên thì Doanh nghiệp tư nhân cần phải đáp ứng các điều kiện như là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

Tham khảo thêm: 

Chủ doanh nghiệp tư nhân là gì? Ví dụ, đặc điểm công ty tư nhân ở Việt Nam

Nên thành lập công ty TNHH hay doanh nghiệp tư nhan

Vui lòng liên hệ theo số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.