1. Điều kiện để di chúc có hiệu lực ?

Thưa luật sư, gia đình tôi được ông nội tôi để lại cho giấy thừa kế (như trong ảnh gửi kèm). Khi tôi đến làm thủ tục nhận thừa kế thì UBND xã nói giấy đó không có giá trị pháp lý. Luật sư cho tôi hỏi, tôi phải làm những gì để hợp pháp hóa được giấy thừa kế trên?
Tôi xin cảm ơn!

Điều kiện để di chúc có hiệu lực ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế, gọi:1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 , di chúc được xem là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Trong thư yêu cầu, bạn chưa nêu rõ cho chúng tôi di chúc của ông bạn được lập dưới hình thức nào vì thế, bạn cần đối chiếu di chúc của ông bạn với các điều kiện để di chúc hợp pháp như quy định trên. Nếu thỏa mãn các điều kiện theo quy định trên thì di chúc sẽ có hiệu lực pháp luật và di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc. Trong trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật, di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Việc chia di sản thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Do đó, bạn cần kiểm tra lại hiệu lực của di chúc của ông bạn với các trường hợp mà Bộ luật Dân sự quy định như trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn chia tài sản khi không có di chúc ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Ông an kết hôn với bà hoa năm 1994, có 2 người con là bình (sn. 1995) và nam (sn. 2000). Đến 2011 do có mâu thuẩn nên đã ly hôn với bà hoa. Sau đó ông kết hôn với bà lan có 1 con chung tên châu (sn. 2013). Đến 2018 ông bị tan nạn và chết không để lại di chúc. Biết tài sản ông an có 300 triệu và 1 căn trị giá 1tỷ đứng tên ông an và bà lan. Tài sản được chia như thế nào ?
Cảm ơn!

Không để lại di chúc thì chia tài sản như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

*Xác định di sản của ông An:

Theo quy định Điều 612 Bộ luật dân sự 2015:

"Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác."

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân người để lại tài sản cho người khác trước khi chết. Người lập di chúc có toàn quyền để chỉ định người thừa kế và phân định tài sản của mình mà không cần sự đồng ý của bất kỳ ai và không ai được phép ép buộc, đe dọa người lập di chúc.

Đồng thời, tại Điều 33 và Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung."

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng."

Ông An có 300 triệu đồng là tài sản riêng, đồng thời có tài sản chung với bà Lan, vợ hợp pháp của ông An, là một ngôi nhà trị giá 1 tỷ đồng. Vậy, di sản ông An để lại sau khi chết là: 300 triệu + (1 tỉ : 2)= 800 triệu đồng.

* Chia di sản

Vì ông An chết không để lại di chúc nên di sản của ông An được chia theo pháp luật, quy định tại Khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015

"1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Theo đó, những người được hưởng thừa kế theo pháp luật theo hàng thừa kế thứ nhất của ông An là vợ hiện tại của ông tức bà Lan, hai người con chung với vợ trước là Bình và Nam và con chung của ông An vs bà Lan là Châu.

Bốn người sẽ được hưởng phần thừa kế bằng nhau là: bà Lan= Bình= Nam= Châu= 800 : 4 = 200 triệu đồng

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Không để lại di chúc thì chia tài sản như thế nào ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc về việc phân chia di sản và các vấn đề liên quan:

Trả lời:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

"

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Quyền thừa kế quyền sử dụng đất khi không có di chúc ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Bố tôi có 2 người vợ. Sau khi vợ cả chết thì bố tôi lấy vợ 2, là mẹ của tôi. Bố tôi với bà vợ cả có 3 người con, 1 trai, 2 gái, với mẹ tôi thì có 4 người con, 2 trai 2 gái.

Sau khi bố chết, sổ bìa đỏ đứng tên mẹ tôi. Mẹ tôi cũng đã chết, nhưng cả bố và mẹ đều không để lại di chúc.

Vậy luật sư cho tôi hỏi, quyền sử dụng đất sẽ được phân chia như thế nào? Các con của bà cả có được quyền tranh chấp đất hay không? Biết rằng mảnh đất này là nhà tôi ở cùng bố mẹ từ trước đến nay, sử dụng và kiến thiết mảnh đất, chăm sóc bố mẹ từ khi còn khỏe đến khi ốm đau.

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: Q.T

Trả lời:

Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo như bạn trình bày, thì đây được coi là tài sản chung của bố mẹ bạn hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, một phần trong khối tài sản chung được coi là di sản của bố bạn và vì bố bạn chết không để lại di chúc nên những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn sẽ có quyền đối với phần di sản mà họ được hưởng. Về nguyên tắc, theo quy định của pháp luật, khi một trong hai vợ chồng mất đi, tài sản chung của hai vợ chồng sẽ được chia đôi, một nửa thuộc về người còn sống, nửa còn lại được coi là di sản của người đã mất. Di sản đó sẽ được chia cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Do đó, những người thừa kế theo pháp luật của bố bạn sẽ gồm: mẹ bạn và 7 người con của bố bạn.

Và vì mẹ bạn mất cũng không để lại di chúc nên phần di sản của mẹ bạn sẽ do những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật hưởng, gồm: 4 người con của mẹ bạn.

Như vậy, vì là người thừa kế theo pháp luật của bố bạn nên 3 người con của bà cả hoàn toàn có quyền đối với phần di sản của bố bạn. Khi có tranh chấp về thừa kế di sản mà chưa hết thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế thì họ vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp đó.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Chia tài sản thừa kế như nào khi không có di chúc?

Thưa luật sư, Bố tôi là con cả trong gia đinh 5 người. Ông nội tôi mất năm 1980, bà nội tôi vẫn còn sống. Bố mẹ tôi kết hôn năm 1978 và có được 5 người con.

Năm 1990, bố tôi vào Sài Gòn lạp nghiệp, mua nhà và đưa vợ con vào nam sinh sống. Nhưng sau đó bố tôi đột ngọt qua đời và không để lại bấ cứ di chúc nào. Từ đó đến nay gia đình tôi sống hòa thuận không xảy ra bất cứ tranh chấp nào nên cũng không nghĩ đến vấn đề làm lại giấy chủ quyền nhà mà vẫn cứ để như vậy. Vấn đề nảy sinh hiện nay là sức khỏe bà tôi ngày càng yếu, nếu sau này bà tôi mất đi thì căn nhà ( tài sản bố tôi để lại) sẽ được phân chia như thế nào trên pháp luật. Rất mong nhận được câu trả lời của luật sư.

Xin cảm ơn luật sư!

Người gửi: Hữu Công

Email: [email protected]

Trả lời:

Theo nguyên tắc chung, nếu người mất có di chúc thì tài sản sẽ được chia theo di chúc; nếu không có hoặc di chúc không hợp pháp, tài sản của người mất sẽ được chia theo pháp luật.

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định cụ thể các hàng thừa kế bao gồm:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Dựa trên dữ kiện mà bạn đưa ra, bố bạn mất và không để lại di chúc. Như vậy, căn nhà mà bố bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật. Theo quy định trên, người thừa kế theo pháp luật được xác định dựa trên 3 mối quan hệ với người chết là quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng; và được pháp luật quy định thành nhiều hàng thừa kế. Di sản thừa kế chỉ được chia cho một hàng thừa kế và tuân theo trình tự ưu tiên là 1, 2, 3, nghĩa là những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước (do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản). Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Như vậy, mẹ bạn và 5 anh em bạn đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất đối với di sản của bố bạn. Do đó mỗi người sẽ được nhận phần giá trị của ngôi nhà như nhau.

Hơn nữa, Điều 612 BLDS quy định "

Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Như vậy, việc chia thừa kế còn phụ thuộc vào nguồn gốc tài sản.

Bố mẹ bạn kết hôn năm 1978. Tại thời điểm này, luật hôn nhân và gia đình năm 1959 đang có hiệu lực. Do đó tài sản trong thời kỳ hôn nhân của bố mẹ bạn sẽ được xác định theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 1959. Theo quy định của Luật này, tất cả tài sản vợ chồng có trước và trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của vợ chồng, vợ chồng không có quyền có tài sản riêng. Như vậy mặc dù căn nhà do bố bạn kiếm tiền và mua được nhưng tài sản này vẫn được coi là tài sản chung của bố và mẹ bạn. Theo đó, vì căn nhà là tài sản chung của bố mẹ bạn (tài sản chung của vợ chồng) nên sẽ được chia đôi. Phần của người mất được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công​ ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài