1. Quy định về điều kiện để được nhận nuôi con nuôi ?

Thưa luật sư, Em năm nay 16 tuổi. Chú ruột em muốn nhận em làm con nuôi. Chú em có kinh tế ổn định. Vậy chú em có nhận em làm con nuôi được không ạ. và nếu được thì chi phí để bảo lãnh là bao nhiêu và phải mất bao nhiêu năm để em được đi ạ ?
Em chân thành cám ơn ạ!

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi tới công ty. Về vấn đề của bạn Công ty xin được giải đáp như sau:

Về điều kiện nhận nuôi con nuôi được quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 như sau:

" 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này."

Về điều kiện của người được nhận nuôi quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi như sau:

" Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi."

Như vậy, nếu người nhận nuôi con và người được nhận nuôi đảm bảo điều kiện theo quy định trên thì có thể thực hiện theo thủ tục quy định tại Luật nuôi con nuôi và như sau:

Về hồ sơ nhận con nuôi trong trường hợp này quy định tại Điều 31 Luật nuôi con nuôi như sau:

Đối với người nhận con nuôi:

" Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp."

Quy định chi tiết Điều này tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật nuôi con nuôi như sau:

Đối với người được nhận nuôi quy định tại Điều 14 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như sau:

" Điều 14. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi phải có các giấy tờ được lập theo quy định tại Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và các quy định cụ thể sau đây:

1. Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, thì phải có các văn bản sau đây:

a) Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi;

b) Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi."

Về thẩm quyền giải quyết hồ sơ, thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại Điều 19 Luật nuôi con nuôi như sau:

" Điều 19. Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ."

Bạn lưu ý về lệ phí:

Miễn lệ phí đối với các trường hợp: Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; Nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi. Trường hợp này, bạn không thuộc diện được miễn lệ phí. Vì vậy, mức lệ phí bạn phải trả là 9.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng nếu đăng ký tại cơ quan đại diện ( Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng đô la Mỹ hoặc đồng tiền của nước sở tại.)

Vậy chú ruột của bạn có thể nhạn bạn lam con nuôi được nếu người này đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nêu trên

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi. Trân trọng./.

2. Nhận con chị gái (3 tuổi) làm con nuôi được không ?

Thưa anh/ chị,vợ chồng tôi hiện đang định cư và làm việc ở anh. Tôi muốn nhận con gái của chị gái tôi (3 tuổi) làm con nuôi và mang sang anh sống thì cho tôi hỏi thủ tục cần gì à.
Nếu tôi làm thủ tục con nuôi hoàn toàn tại việt nam rồi dịch giấy tờ nộp xin visa bảo lãnh con nuôi sang anh liệu có khả thi ko ạ ?
Xin cảm ơn.
- T.N.A.Q

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi. Với vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau

Luật nuôi con nuôi 2010 quy định:

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

Vì người bạn nhận là con của chị gái bạn nên việc nhận con nuôi của bạn thực hiện theo khoản 3 Điều 14 của luật này. Vợ chồng bạn hoàn toàn có thể nhận cháu làm con nuôi. Ngoài ra, vì vợ chồng bạn định cư tại nước ngoài nên vợ chồng bạn cần phải đáp ứng điều kiện của pháp luật nước bạn đang thường trú theo điều 29 Luât nuôi con nuôi: Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện quy định của pháp luật nơi nước đóngười thường trú.

Thủ tục nhận nuôi con nuôi.

Bạn cần nộp 02 bộ hồ sơ đến Bộ Tư Pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi bạn thường trú, hoặc nộp trực tiếp đến Bộ Tư Pháp .

Thành phần hồ sơ gồm:

Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

Sau khi hoàn tất thủ tục nhận nuôi con nuôi, bạn tiến hành làm thủ tục bảo lãnh cho con theo quy định của nước mà bạn đang cư trú.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Thủ tục nhận nuôi con nuôi thực hiện như thế nào ?

Thưa luật sư, Em và vợ em đã có con được 7 tháng nhưng vì hoàn cảnh gia đình nên 2 bên không chấp thuận nên không thể làm giấy hôn thú bay giờ không làm được giấy khai sinh cho con cũng không có đủ điều kiện nuôi con vậy em có thể cho người khác nhận làm con nuôi không?
Mong luật sư tư vấn giùm em!

Luật sư tư vấn:

​Luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc về thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật hiện hành:

Trong trường hợp này, con bạn vẫn có thể được đăng ký khai sinh bởi mẹ đẻ cháu. Khi đó, sẽ chỉ có trên tên mẹ trong giấy khai sinh mà không có tên cha trong Giấy khai sinh.

Dạ cho em hỏi về :thủ tuc nhận con nuôi cùng hộ khẩu .là con của em chồng (vì hai vợ chồng sinh con nữa mà ko có khả năng nuôi dưỡng .vậy tôi là chị chồng có đươc nhân làm con nuôi hay ko nếu có thì cần những thủ tục gì ? Cảm ơn!

=> Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi (Luật nuôi con nuôi 2010)
1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

XIn chào Quý Công ty, Con trai tôi sinh năm 1999, hiện nay đã và đang học cấp 3 ở USA từ năm 2015. Cháu học tốt và ngoan nên được 1 gia đình Mỹ gợi ý nhận làm con nuôi để có thể định cư và làm việc tại Mỹ sau khi hết đại học. Xin Quý Công ty cho lời khuyên tư vấn và nếu được thì cho tôi biết mức phí dịch vụ để tôi có thể xem xét ký HĐ với Quý Công ty. Xin chân thành cảm ơn.

=> Bạn tham khảo Chương 3 Luật nuôi con nuôi 2010 về Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Tôi xin tư vấn, cụ thể: - vợ chồng tôi hiện có quốc tịch Việt Nam. Dự kiến vợ tôi sẽ sinh con tại Mỹ trong thời gian đến. - sau khi sinh tại Mỹ, vì nhiều lý do cá nhân, tôi muốn cho con nuôi cho vợ chồng người bạn đang định cư tại Mỹ. - sau khi hoàn tất thủ tục cho con nuôi, vợ chồng tôi vẫn đưa con về Việt Nam chăm sóc và nuôi nấng. Tôi xin hỏi: 1- sau khi cháu được khoảng 15 tuổi, vợ chồng tôi có thể xin nhận lại con hay không? 2- thủ tục cho con nuôi tại Mỹ cần thời gian bao lâu ? 3- Trong giấy chứng sinh, có phải khai tên của cháu? Nếu có, thì cha mẹ nuôi có phải thay đổi họ của cháu trùng với họ cha nuôi? ( cha mẹ nuôi gốc Việt, có 2 quốc tịch Việt Nam và Mỹ) Xin vui lòng giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn! Đã gửi từ iPhone của tôi

=> Điều 25 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định:

Điều 25. Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi
Việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;
2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;
3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;
4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Bạn tham khảo chương 3 Luật nuôi con nuôi 2010 và tìm hiểu thêm về quy định pháp luật của nước nơi người nhận nuôi con nuôi thường trú.

3. Khoản 2 Điều 24 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định:
Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.
Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

Như vậy, cha mẹ nuôi không bắt buộc phải thay đổi họ của cháu để trùng với họ cha nuôi.

Thưa luật sư, Ông bà ngoại tôi có một người con ruột duy nhất là mẹ tôi, sau đó ông ngoại tôi có nhận nuôi thêm một người con nuôi (tôi gọi là cậu). Trên quyền sử dụng đất đứng tên ông ngoại và bà ngoại tôi. Sau khi ông bà ngoại mất thì tài sản là nhà ở và quyền sử dụng đất vẫn còn đứng tên ông bà ngoại tôi. Mẹ tôi muốn làm thừa kế để sang tên qua cho mẹ tôi thì ở xã, phường bắt buộc phải có chử ký của cậu tôi (con nuôi). Người cậu này đòi mẹ tôi phải trả 50 triệu đồng thì mới chịu ký nhượng toàn bộ quyền thừa kế cho mẹ tôi. Sau đó mẹ tôi đã đưa đủ tiền và cậu tôi đã ký tên sang nhượng. Giờ người đứng tên trên quyền sử dụng đất là mẹ tôi. Vậy công ty luật Minh Khuê cho tôi hỏi nếu sao này mẹ tôi muốn bán hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác thì có còn liên quan gì tới Cậu của tôi không. Xin cám ơn.

Trường hợp mẹ bạn đã đứng tên trên sổ đỏ thì mẹ bạn hoàn toàn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác mà không cần phải có sự đồng ý của cậu bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

4. Làm thế nào để nhận con nuôi tại Việt Nam ?

Kính gửi Luật Sư. Tôi có một số thắc mắc cần Luật sư trợ giúp. Tôi có chồng Đài Loan đã được 16 năm, hiện tại định cư tại Đài Loan. Vợ chồng tôi có hai con trai, đứa lớn 16 tuổi, đứa nhỏ 13 tuổi, tôi năm nay 36 tuổi, vợ chồng tôi đều có công việc ổn định, nhà riêng. Vì anh trai tôi ở Việt Nam đã ly dị, hai đứa con trai do anh trai nuôi, đứa trai lớn 15 tuổi, đứa bé trai nhỏ 9 tuổi, anh trai làm nghề nông nuôi con. Nay tôi muốn nhận bé trai nhỏ làm con nuôi, và bảo lãnh sang Đài Loan chung sống để nuôi dạy bé.
Xin hỏi Luật sư: Tôi có thể nhận bé làm con nuôi được không? Nếu được thủ tục ra sao? Cần đến những đâu làm thủ tục? Nếu được phép nhận con nuôi có cần chị dâu tôi tức mẹ bé đồng ý không? Vì hiện giờ quyền nuôi con thuộc về anh trai tôi.
Rất mong nhận được sự tư vấn của Luật Sư. Xin trân trọng cám ơn!

Làm thế nào để nhận con nuôi tại Việt Nam ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi : 1900.6162

Trả lời:

* Căn cứ Khoản 1 Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận con nuôi. Bé trai 9 tuổi (nhỏ hơn 15 tuổi) cũng đủ điều kiện về tuổi để được nhận nuôi.

Ngoài ra, người nhận nuôi cần đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.

2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

* Theo những thông tin bạn cung cấp, thì bạn hoàn toàn có thể đáp ứng những điều kiện trên. Hồ sơ, thủ tục được tiến hành theo quy định của Luật nuôi con nuôi như sau:

Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Điều 32. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài

1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài gồm có:

a) Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;

b) Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

c) Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này nhưng không thành.

2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

3. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 18:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Nhận nuôi con nuôi, sau này có phải trả con cho bố mẹ đẻ ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi năm nay 29 tuổi lấy vợ được 5 năm và tôi chưa có con vì tôi bị vô sinh. Tôi đang muốn tìm và nhận một bé bị bỏ rơi để nhận làm con nuôi.

Tôi muốn hỏi nếu bây giờ tôi nhận nuôi con sau này bố mẹ ruột của cháu tìm được địa chỉ nhà tôi thì tôi có phải trả lại con cho họ không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: M.Q

Trả lời:

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi đối với con nuôi được quy định tại Điều 24 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

"Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi

1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.

Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

3. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi."

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi nếu giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi không có thỏa thuận khác.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê