1. Quy định chung về thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi:

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 114/2016/NĐ-CP, lệ phí đăng ký nuôi con nuôi bao gồm ba loại chính như sau:

- Thứ nhất, lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là lệ phí được áp dụng đối với các trường hợp công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam cũng đang thường trú tại Việt Nam. Đây là lệ phí thu khi cả người nhận nuôi và trẻ được nhận nuôi đều có quốc tịch Việt Nam và đang sinh sống, cư trú ổn định trong nước.

- Thứ hai, lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài là lệ phí thu đối với các trường hợp nhận nuôi có yếu tố nước ngoài. Cụ thể, lệ phí này áp dụng khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài đang thường trú ở nước ngoài, hoặc người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận nuôi trẻ em là công dân Việt Nam. Bên cạnh đó, lệ phí này cũng được áp dụng trong trường hợp người nước ngoài cư trú tại khu vực biên giới của nước láng giềng nhận nuôi trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam. Điều này cho thấy sự phức tạp và đa dạng trong các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố quốc tế.

- Cuối cùng, lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài là lệ phí áp dụng khi công dân Việt Nam đang tạm trú ở nước ngoài nhận nuôi con nuôi là công dân Việt Nam cũng đang tạm trú tại nước ngoài. Trường hợp này thường xảy ra khi các công dân Việt Nam sinh sống tạm thời ở nước ngoài và có nhu cầu nhận nuôi con nuôi cũng là người Việt Nam tại nước đó.

Như vậy, các quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được xây dựng rõ ràng và chi tiết, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình nhận nuôi con nuôi.

Cụ thể tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi như sau:

(i) Đối với trường hợp đăng ký nuôi con nuôi trong nước, mức thu lệ phí là 400.000 đồng cho mỗi trường hợp. Đây là mức phí áp dụng khi cả người nhận nuôi và trẻ được nhận nuôi đều là công dân Việt Nam và đang sinh sống trong nước.

(ii) Đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam, mức thu lệ phí là 9.000.000 đồng cho mỗi trường hợp. Mức phí này phản ánh sự phức tạp và chi phí cao hơn liên quan đến các thủ tục pháp lý và hành chính khi có yếu tố nước ngoài.

(iii) Trong trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam, mức thu lệ phí là 4.500.000 đồng cho mỗi trường hợp. Điều này cho thấy một sự giảm thiểu chi phí so với trường hợp người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.

(iv) Đối với trường hợp người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận nuôi trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam, mức thu lệ phí cũng là 4.500.000 đồng cho mỗi trường hợp. Mức phí này đảm bảo việc quản lý và giám sát các trường hợp nuôi con nuôi ở khu vực biên giới, nơi có thể có các yếu tố pháp lý và xã hội phức tạp.

(v) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài là 150 đô la Mỹ cho mỗi trường hợp. Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng tiền của nước sở tại theo tỷ giá bán ra của đồng đô la Mỹ do ngân hàng nơi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó mở tài khoản công bố. Điều này đảm bảo sự linh hoạt và thuận tiện trong việc thu phí đối với các công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài muốn nhận con nuôi.

Như vậy, các quy định về mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được quy định chi tiết và rõ ràng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, nhằm đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.

 

2. Trường hợp Sở Tư pháp thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 114/2016/NĐ-CP, có quy định cụ thể về cơ quan thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, bao gồm bốn cơ quan chính:

Thứ nhất, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước và lệ phí đối với trường hợp người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi. Việc này giúp quản lý và giám sát các trường hợp nuôi con nuôi trong phạm vi địa phương và khu vực biên giới, nơi có những đặc thù riêng về địa lý và xã hội.

Thứ hai, Sở Tư pháp có nhiệm vụ thu lệ phí đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam. Điều này đảm bảo rằng các quy trình pháp lý liên quan đến nuôi con nuôi với yếu tố nước ngoài được thực hiện một cách chặt chẽ và theo đúng quy định pháp luật.

Thứ ba, Cục Con nuôi thuộc Bộ Tư pháp là cơ quan thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, trừ các trường hợp đã được quy định cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Tư pháp. Cục Con nuôi cũng chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp, gia hạn giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài. Đây là cơ quan đầu mối trong việc quản lý và giám sát các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố quốc tế, đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình thực hiện.

Cuối cùng, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các công dân Việt Nam đang tạm trú ở nước ngoài có nhu cầu nhận con nuôi, đồng thời đảm bảo các thủ tục hành chính được thực hiện một cách hợp lý và thuận tiện.

Như vậy, các cơ quan tham gia thực hiện thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp, Cục Con nuôi, và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trong đó, Sở Tư pháp thu lệ phí đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam, đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và tuân thủ đúng các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện thủ tục nuôi con nuôi.

 

3. Trường hợp được miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi:

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 114/2016/NĐ-CP, các trường hợp miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được quy định cụ thể như sau:

- Về miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước, có các trường hợp sau đây được miễn phí hoàn toàn:

+ Khi cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi, hoặc khi cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các gia đình có quan hệ huyết thống gần gũi.

+ Người nhận nuôi trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn liên quan. Quy định này nhằm khuyến khích việc nhận nuôi và chăm sóc những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

+ Người có công với cách mạng nhận con nuôi. Đây là một hình thức tri ân và hỗ trợ những người đã có đóng góp lớn cho đất nước.

- Về giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, quy định cụ thể như sau:

+ Khi cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi hoặc khi cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài. Điều này giúp giảm bớt chi phí cho những trường hợp có quan hệ huyết thống gần gũi khi thực hiện thủ tục nhận nuôi ở nước ngoài.

+ Khi nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài. Quy định này khuyến khích việc giữ gìn và duy trì sự gắn kết gia đình giữa các anh chị em ruột.

+ Nếu thuộc cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b nêu trên, người nộp lệ phí có thể lựa chọn áp dụng mức giảm lệ phí theo một trong hai điểm đó, tùy theo sự tiện lợi và phù hợp với hoàn cảnh của mình.

- Đối với trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi, lệ phí đăng ký cũng được miễn hoàn toàn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho những người đã từng thực hiện thủ tục này nhưng cần phải đăng ký lại vì lý do nào đó.

Như vậy, khi đăng ký nhận nuôi bé gái là con của chị gái sẽ được miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước. Nếu trường hợp nuôi con nuôi nước ngoài, sẽ được giảm 50% mức lệ phí đăng ký. Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và khuyến khích việc nuôi con nuôi trong các gia đình có quan hệ huyết thống gần gũi.

 

Xem thêm bài viết: Điều kiện để được nhận nuôi con nuôi được pháp luật quy định như thế nào ?

Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.