1. Hộ nghèo có thuộc nhóm đối tượng được vay Ngân hàng Chính sách không?
Hộ gia đình chỉ được coi là hộ nghèo khi đáp ứng các tiêu chí quy định trong Nghị định số 07/2021/NĐ-CP. Tiêu chí về hộ nghèo khác nhau giữa nông thôn và khu vực thành thị. Cụ thể trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025, tiêu chí xác định hộ gia đình nghèo được quy định như sau:
Đối với nông thôn:
- Về thu nhập bình quân: Hộ gia đình phải có thu nhập bình quân tính trên đầu người không vượt quá 1,5 triệu đồng/tháng.
- Thiếu hụt ít nhất 3 tiêu chí về dịch vụ xã hội cơ bản như công việc, bảo hiểm y tế, dinh dưỡng,...
Đối với khu vực thành thị:
- Về thu nhập bình quân: Hộ gia đình phải có thu nhập bình quân tính trên đầu người không vượt quá 2 triệu đồng/tháng.
- Thiếu hụt ít nhất 3 tiêu chí về dịch vụ xã hội cơ bản như công việc, bảo hiểm y tế, dinh dưỡng,...
Do đó, chỉ khi đáp ứng đủ các tiêu chí trên, hộ gia đình mới được công nhận là hộ nghèo và được hưởng các chính sách và chế độ của Nhà nước cũng như các tổ chức xã hội khác. Tuy nhiên, liệu hộ nghèo có được vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội hay không?
Câu trả lời là có, theo quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành, hộ nghèo thuộc đối tượng được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Ngân hàng Chính sách xã hội khác với các tổ chức ngân hàng khác, vì nó là một tổ chức hoạt động không vì lợi nhuận và luôn có các chính sách hỗ trợ cho người nghèo.
Vì vậy, hộ nghèo thuộc đối tượng được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Điều kiện để hộ nghèo vay ngân hàng chính sách theo quy định
Theo phân tích và xét về bản chất, hộ nghèo là đối tượng được thực hiện vay tiền từ Ngân hàng Chính sách. Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà hỗ trợ những người nghèo khó. Tuy nhiên, việc xét duyệt hồ sơ và giải ngân cũng được tiến hành một cách kỹ lưỡng.
Vì vậy, khi hộ nghèo muốn vay vốn từ Ngân hàng Chính sách, người vay cần lưu ý đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 8 của Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg. Cụ thể, các điều kiện quy định bao gồm:
- Hộ nghèo vay vốn phải chứng minh được địa chỉ cư trú hợp pháp.
- Hộ nghèo phải nằm trong danh sách hộ nghèo của địa phương, được lập và quản lý bởi Uỷ ban nhân dân cấp xã dựa trên chuẩn hộ nghèo mà pháp luật quy định.
- Đối tượng vay vốn là hộ nghèo phải được Tổ tiết kiệm và vay vốn xem xét, bình chọn và được lập danh sách có đóng dấu xác nhận của UBND cấp xã.
Do đó, khi có nhu cầu vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội, hộ nghèo cần chú ý đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên đây. Để tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển, hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo có thể tự rà soát và kiểm tra lại điều kiện của gia đình trước khi xin vay tiền từ Ngân hàng Chính sách.
3. Mục đích hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng Chính sách bao gồm những gì?
Hộ nghèo là những hộ gia đình đang đối mặt với tình trạng khó khăn, thu nhập không đủ để đáp ứng các chi phí cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. Do đó, việc vay vốn trở thành một yếu tố cần thiết đối với họ.
Thường xuyên, hộ nghèo thực hiện các khoản vay để đảm bảo những nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hàng ngày.
Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ chấp thuận các khoản vay của hộ nghèo khi được sử dụng cho các mục đích sau:
- Vay vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tăng thu nhập, bao gồm đầu tư mua sắm trang thiết bị, vật tư, cũng như các loại cây trồng, vật nuôi và các khoản vốn khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Vay vốn để đóng góp vốn cho các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Vay vốn để đáp ứng các nhu cầu cơ bản và thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày, bao gồm nhà ở, dịch vụ điện-nước sạch, giáo dục...
Do đó, khi hộ nghèo nộp đơn vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội và có thể chứng minh rằng mục đích vay vốn của họ thuộc một trong ba trường hợp nêu trên, Ngân hàng sẽ xem xét và duyệt hồ sơ nếu nó đáp ứng đủ các yêu cầu, sau đó tiến hành giải ngân cho người vay.
Tuy nhiên, nếu việc vay vốn được sử dụng cho mục đích khác ngoài ba mục đích trên, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ không xem xét và chấp thuận hồ sơ vay.
4. Tìm hiểu về lãi suất vay vốn hộ nghèo
Theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng cho người nghèo, lãi suất vay vốn cho hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách được quy định như sau:
- Lãi suất ưu đãi cho vay được quyết định bởi Thủ tướng Chính phủ cho mỗi giai đoạn và được Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội đề nghị, đồng thời thống nhất một mức lãi suất áp dụng trên toàn quốc, trừ các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng do Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định có sự phân biệt lãi suất giữa khu vực II và khu vực III.
- Lãi suất cho các khoản nợ quá hạn sẽ được tính với tỷ lệ là 130% so với lãi suất ban đầu khi cho vay.
Ngoài ra, theo Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ, lãi suất cho vay đối với hộ nghèo là 6,6% mỗi năm (tương đương 0,55% mỗi tháng).
Cụ thể, thông qua việc áp dụng lãi suất ưu đãi, Chính phủ mong muốn giảm gánh nặng lãi suất đối với hộ nghèo khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn vay để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như đáp ứng các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống hàng ngày.
5. Quy định về thời hạn, mức cho vay vốn hộ nghèo
Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp các gói vay vốn cho hộ nghèo với các điều khoản sau:
- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay kéo dài đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay từ trên 60 tháng đến 120 tháng.
Mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo là 100 triệu đồng. Trong đó:
- Cho vay sửa chữa nhà ở: Mức cho vay tối đa không quá 3 triệu đồng cho mỗi hộ.
- Cho vay để điện thắp sáng: Mức cho vay tối đa không quá 1,5 triệu đồng cho mỗi hộ.
- Cho vay để cải thiện nước sạch: Mức cho vay tối đa không quá 10 triệu đồng cho mỗi công trình hoặc hộ gia đình.
- Cho vay để hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em hộ nghèo theo học tại các cấp học phổ thông: Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh của các tỉnh, thành phố quyết định mức cho vay dựa trên 4 khoản chi gồm: tiền học phí, tiền xây dựng trường học, tiền sách giáo khoa và tiền quần áo đồng phục.
Ngoài ra, Ngân hàng cũng cung cấp vay để hỗ trợ sản xuất kinh doanh và dịch vụ cho hộ nghèo.
Các gói vay này nhằm giúp hộ nghèo có cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay để nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống và đáp ứng các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hàng ngày. Qua đó, Ngân hàng Chính sách xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế và cải thiện đời sống của các hộ nghèo trong cộng đồng.
Xem thêm >> Thủ tục vay vốn ngân hàng Agribank không thế chấp năm 2023
Trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc