1. Cách tính mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC có quy định mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả.
Hãy giả sử Công ty A gặp khó khăn trong việc thu tiền từ Công ty B đối với các giao dịch mua hàng đã thực hiện trước đó. Công ty A đã xác định được các khoản nợ phải thu từ Công ty B, đã quá hạn thanh toán như sau:
- Hợp đồng 01: Công ty A bán một lô hàng cho Công ty B với giá trị hợp đồng là 5 triệu đồng. Tuy nhiên, Công ty B chưa thanh toán và nợ đã quá hạn 7 tháng.
- Hợp đồng 02: Công ty A bán một lô hàng khác cho Công ty B với giá trị hợp đồng là 15 triệu đồng. Tuy nhiên, Công ty B chưa thanh toán và nợ đã quá hạn 13 tháng.
- Hợp đồng 03: Công ty A cũng bán một lô hàng khác cho Công ty B với giá trị hợp đồng là 10 triệu đồng. Công ty B cũng chưa thanh toán và nợ đã quá hạn 25 tháng.
Tổng cộng, số tiền nợ phải thu từ Công ty B đã quá hạn là 30 triệu đồng.
Bên cạnh đó, Công ty A cũng đã mua hàng từ Công ty B và cần phải thanh toán cho Công ty B một số tiền là 10 triệu đồng.
Sau khi thực hiện việc bù trừ, số tiền mà Công ty A còn phải thu từ Công ty B là 20 triệu đồng.
Để đối phó với rủi ro không thể thu được toàn bộ số nợ phải thu từ Công ty B, Công ty A quyết định trích lập dự phòng theo các hợp đồng như sau:
- Đối với hợp đồng 01, Công ty A quyết định trích lập dự phòng 30% của tổng số tiền nợ quá hạn, tức là (5 triệu đồng / 30 triệu đồng) * 20 triệu đồng * 30% = 1 triệu đồng.
- Đối với hợp đồng 02, Công ty A quyết định trích lập dự phòng 50% của tổng số tiền nợ quá hạn, tức là (15 triệu đồng / 30 triệu đồng) * 20 triệu đồng * 50% = 5 triệu đồng.
- Đối với hợp đồng 03, Công ty A quyết định trích lập dự phòng 70% của tổng số tiền nợ quá hạn, tức là (10 triệu đồng / 30 triệu đồng) * 20 triệu đồng * 70% = 4,67 triệu đồng.
Điều này giúp Công ty A có sẵn một dự trữ tài chính để giảm thiểu tác động của việc không thể thu được toàn bộ số tiền nợ từ Công ty B và đối phó với rủi ro tài chính tiềm ẩn.
2. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
Mức trích lập:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.
Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng.
Ngoài các điều kiện đã nêu trong quy định, đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng, xác định cá nhân, tổ chức kinh tế liên quan đã gặp phải các tình huống như phá sản, đã mở thủ tục phá sản, bị truy tố, bị giam giữ, hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo, hoặc đã qua đời, thì doanh nghiệp có thể tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được. Tuy nhiên, mức tổn thất này không được vượt quá giá trị của khoản nợ đang được theo dõi trên sổ kế toán.
Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc ước lượng tổn thất và lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi mà doanh nghiệp đang quản lý.
Ngoài ra, về đối tượng lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, có sự tranh cãi đối với việc bao gồm các khoản phải thu khác và phải thu tạm ứng cho nhân viên. Mặc dù chưa có văn bản chính thức nào từ cơ quan có thẩm quyền để giải quyết tranh luận này, nhưng một số quan điểm cho rằng cả hai loại khoản này đều có thể được xem xét để lập dự phòng, với điều kiện là chúng thỏa mãn các tiêu chí quy định. Tuy nhiên, quản lý nội bộ của công ty cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định liệu các khoản này có thu hồi được hay không, và liệu chúng có nên được xem xét để lập dự phòng hay không.
3. Điều kiện để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ phải thu?
Theo quy định của Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, việc lập dự phòng được áp dụng cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn. Điều kiện cụ thể để lập dự phòng bao gồm:
- Cần có chứng từ gốc chứng minh số tiền nợ chưa trả, bao gồm:
+ Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ.
+ Bản thanh lý hợp đồng (nếu có).
+ Đối chiếu công nợ; nếu không có đối chiếu công nợ, phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ đã được gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát).
+ Bảng kê công nợ.
+ Các chứng từ khác có liên quan (nếu có).
- Cần có căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi, bao gồm:
+ Nợ phải thu đã quá hạn trả từ 06 tháng trở lên (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến thời gian gia hạn trả nợ giữa các bên), đã gửi đối chiếu xác nhận nợ hoặc đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ.
+ Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, nhưng có bằng chứng xác định đối tượng nợ có khả năng không trả được nợ đúng hạn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
- Riêng đối với các khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ (có đăng ký ngành nghề và hoạt động mua bán nợ theo đúng quy định của pháp luật), thời gian quá hạn được tính từ ngày chuyển giao quyền chủ nợ giữa các bên (trên cơ sở biên bản hoặc thông báo bàn giao quyền chủ nợ) hoặc theo cam kết gần nhất (nếu có) giữa doanh nghiệp đối tượng nợ và doanh nghiệp mua bán nợ.
Những quy định này giúp đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc xác định và lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi của doanh nghiệp.
Xem thêm: Quy định về các mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Điều kiện để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ phải thu? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!