1. Khái niệm dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Thông tư 48/2019/TT-BTC đã được ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp về việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng liên quan đến hàng tồn kho, tổn thất từ các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi, cũng như bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và công trình xây dựng. Đặc biệt, Thông tư này đã được sửa đổi và bổ sung tại Thông tư 24/2022/TT-BTC, nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính của các doanh nghiệp.
Theo quy định, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hiểu là khoản dự phòng được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho thấp hơn giá trị ghi sổ. Điều này có nghĩa là nếu giá trị thực tế mà doanh nghiệp có thể thu hồi từ hàng tồn kho thấp hơn so với giá trị mà họ đã ghi nhận trên sổ sách, doanh nghiệp cần phải trích lập khoản dự phòng tương ứng để phản ánh đúng tình hình tài chính. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản của mình mà còn cung cấp thông tin chính xác hơn cho các bên liên quan trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bằng cách thực hiện đúng các quy định trong Thông tư, doanh nghiệp có thể duy trì sự ổn định tài chính và xây dựng được lòng tin từ nhà đầu tư và đối tác.
2. Nguyên nhân dẫn đến giảm giá hàng tồn kho
Giảm giá hàng tồn kho là một vấn đề thường gặp trong hoạt động kinh doanh và có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả yếu tố nội tại và yếu tố ngoại tại. Về yếu tố nội tại, hàng hóa lỗi mốt và lỗi thời thường là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc giảm giá trị hàng tồn kho. Khi sản phẩm không còn phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, doanh nghiệp buộc phải giảm giá để tiêu thụ hàng hóa, từ đó làm giảm giá trị ghi nhận trên sổ sách. Ngoài ra, hàng hóa bị hư hỏng hoặc mất giá trị sử dụng cũng góp phần làm giảm giá hàng tồn kho. Khi sản phẩm không còn đạt tiêu chuẩn chất lượng, doanh nghiệp phải tính toán giảm giá trị hàng tồn kho để phản ánh thực trạng tài chính chính xác hơn.
Bên cạnh đó, sự thay đổi công nghệ và sự ra đời của sản phẩm mới cũng là những yếu tố nội tại quan trọng. Khi có sản phẩm mới hơn với công nghệ tiên tiến, hàng tồn kho cũ thường trở nên kém hấp dẫn và bị giảm giá trị.
Về yếu tố ngoại tại, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường cũng khiến giá trị hàng tồn kho giảm. Khi các đối thủ cạnh tranh đưa ra những sản phẩm tương tự nhưng chất lượng tốt hơn hoặc giá cả hợp lý hơn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng tồn kho của mình. Hơn nữa, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng cũng có thể làm giảm giá trị hàng tồn kho. Nếu thị trường có sự dịch chuyển trong xu hướng tiêu dùng, những sản phẩm không còn được ưa chuộng sẽ khó bán hơn và buộc doanh nghiệp phải hạ giá. Cuối cùng, các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, suy thoái kinh tế hay thay đổi chính sách cũng có thể tác động mạnh đến sức mua của thị trường, từ đó làm giảm giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Tất cả những yếu tố này kết hợp lại tạo ra áp lực lớn lên giá trị hàng tồn kho, yêu cầu doanh nghiệp phải có chiến lược quản lý và điều chỉnh hợp lý để duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3. Cách tính mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(1) Đối tượng lập dự phòng giảm giá hàng tồn
Đối tượng lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho bao gồm nhiều loại hàng hóa khác nhau, như nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng mua đang trong quá trình vận chuyển, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế, cũng như thành phẩm (gọi chung là hàng tồn kho). Theo quy định, việc lập dự phòng chỉ được thực hiện khi giá gốc ghi trên sổ kế toán của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Để đảm bảo tính hợp lệ của việc lập dự phòng, hàng tồn kho cần phải đáp ứng hai điều kiện quan trọng.
Thứ nhất, doanh nghiệp phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng hợp lý khác để chứng minh giá vốn hàng tồn kho. Điều này không chỉ giúp xác định chính xác giá trị của hàng hóa mà còn bảo đảm sự minh bạch trong công tác kế toán.
Thứ hai, hàng tồn kho phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp phải có quyền sở hữu rõ ràng đối với hàng hóa đó, để từ đó có cơ sở lập dự phòng và phản ánh đúng tình hình tài chính trong báo cáo. Việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro tốt hơn mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía các bên liên quan trong hoạt động kinh doanh.
(2) Mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

Trong đó:
+ Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
+ Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho do doanh nghiệp tự xác định là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
(3) Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, trên cơ sở tài liệu do doanh nghiệp thu thập chứng minh giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì căn cứ quy định tại mục (1) và (2) doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
- Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không được trích lập bổ sung khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng mặt hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.
(4) Xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng:
Khi hàng tồn kho đã được trích lập dự phòng và gặp phải các tình huống như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hoặc các vấn đề về hư hỏng, lỗi mốt, lạc hậu kỹ thuật, hay hết hạn sử dụng, doanh nghiệp cần tiến hành xử lý một cách hợp lý. Các hàng hóa này, khi không còn giá trị sử dụng, phải được hủy bỏ hoặc thanh lý. Để thực hiện quy trình này, doanh nghiệp có thể thành lập một Hội đồng xử lý hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá, nhằm xác định chính xác giá trị hàng tồn kho cần xử lý. Biên bản kiểm kê do doanh nghiệp lập sẽ xác định rõ giá trị hàng tồn kho bị hư hỏng, nguyên nhân dẫn đến hư hỏng, chủng loại, số lượng và giá trị hàng tồn kho có thể thu hồi (nếu có).
Quyền quyết định xử lý hàng tồn kho thuộc về Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu của các tổ chức kinh tế khác. Họ sẽ căn cứ vào biên bản của Hội đồng xử lý hoặc đề xuất từ tổ chức tư vấn để quyết định việc hủy bỏ, thanh lý hàng hóa, cũng như xử lý trách nhiệm của những cá nhân liên quan đến hàng tồn kho đó. Mỗi người có trách nhiệm phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.
Về mặt tài chính, khoản tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn kho không thu hồi được được xác định là chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và giá trị thu hồi từ các nguồn như người gây thiệt hại, cơ quan bảo hiểm, hoặc từ việc bán thanh lý hàng tồn kho. Giá trị tổn thất thực tế này, sau khi đã có quyết định xử lý và được bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, sẽ được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp. Quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài sản hiệu quả mà còn đảm bảo việc phản ánh chính xác tình hình tài chính trong báo cáo tài chính, từ đó tạo niềm tin cho các bên liên quan.
Xem thêm bài viết: Mẫu báo cáo phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.