1. Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Kính thưa luật sư: Tôi có tìm hiểu về điều kiện hoàn thuế TNCN, tuy nhiên chưa hiểu cách xác định số thuế nộp thừa như thế nào? Và thủ tục xin hoàn thuế TNCN như thế nào ?
Cám ơn luật sư.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra hướng trả lời như sau:

Theo Khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 quy định về điều kiện được hoàn thuế như sau:

"2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Do bạn cũng chưa nói rõ số thuế mình đã nộp và thu nhập trong năm của bạn bao nhiêu nên chúng tôi đưa ra ví dụ như sau để xác định số thuế nộp thừa để được hoàn thuế rồi bạn có thể áp dụng vào trường hợp của bạn để tính toán mình có được hoàn thuế hay không.

Ví dụ: Từ tháng 3,4,5 năm 2017 bạn có thu nhập 12tr/tháng và đã đóng thuế TNCN của 3 tháng đó. Nhưng đến hết năm 2017 bạn tính tổng thu nhập từ tiền lương của bạn chưa đến 108tr hoặc trên 108tr nhưng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ thì bạn chưa đến mức phải đóng thuế TNCN. Do đó, trong trường hợp này bạn thuộc trường hợp tại Điểm b khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân vì vậy bạn có thể hoàn lại số tiền thuế TNCN đã đóng ở tháng 3,4,5/2017.
Hồ sơ hoàn thuế Thu nhập cá nhân:
- Trường hợp 1: Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN cho thu nhập từ kinh doanh; tiền lương; tiền công: Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn tại tờ quyết toán thuế theo mẫu 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.
- Trường hợp 2: Cá nhân ủy quyền cho Doanh nghiệp chi trả thu nhập để thực hiện quyết toán thay cho cá nhân:
+ Bản chụp biên lai, chứng từ nộp thuế và người đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp trả thu nhập ký, đóng dấu và cam kết chịu trách nhiệm trước bản chụp đó.
- Trường hợp 3: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế: Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn tại tờ quyết toán thuế theo mẫu 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Miễn thuế là gì ? Chế độ giảm thuế thu nhập cá nhân

2. Hướng dẫn hoàn thuế xuất khẩu dầu thô ?

Ngày 23 tháng 07 năm 2008, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2824/TCT-KK Hoàn thuế xuất khẩu dầu thô:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 2824/TCT-KK
V/v: Hoàn thuế xuất khẩu dầu thô

Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2008

Kínhgửi: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Thuế nhận được công văn 3110/TCHQ-KTTT ngày 03/7/2008 của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế xuất khẩudầu thô. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ theo điều 13 Nghị địnhthư ngày 16/12/2005 bổ sung, sửa đổi điều 13 Hiệp định liên Chính phủ ngày 16/7/1991có quy định: không thu thuế xuất khẩu dầu thô đối với dầu lãi của phía Nga từngày 01/01/2005.

Theo đó Bộ Tài chính đã có côngvăn 7712 TC/TCT ngày 22/6/2005 quy định các tỷ lệ tạm nộp các loại thuế, trongđó tỷ lệ thuế xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu đối với dầu lãi phía Nga.

Bộ Tài chính có chỉ đạo tại côngvăn 4280/BTC-TCT ngày 31/3/2006 về việc hoàn thuế xuất khẩu đối với dầu lãiphía Nga: Riêng đối với phần dầu lãi được chia bổ sung từ khoản lãi vượt do giáthực bán cao hơn giá kế hoạch, đã nộp thuế xuất khẩu nên phải hoàn lại cho phíaNga.

Như vậy lợi nhuận bổ sung củanăm 2005, 2006, 2007 cho phía Nga trong Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro dogiá thực bán dầu cao hơn giá kế hoạch sẽ được hoàn thuế xuất khẩu cho phía Nga,cụ thể:

- Lợi nhuận bổ sung cho phía Ngatrong Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro do giá thực bán dầu cao hơn giá kếhoạch làm căn cứ xác định hoàn thuế xuất khẩu là lợi nhuận bổ sung của các năm2005, 2006, 2007 phía Nga thực nhận trong các năm đó.

- Về thuế suất thuế xuất khẩudầu thô tại thời điểm năm 2005, 2006, 2007 là 4%, không tính trên phần thuế tàinguyên đã nộp NSNN. Đối với từng lô dầu xuất khẩu, thuế xuất khẩu được xác địnhtrừ phần thuế tài nguyên: (100 – 18) x 4% = 3.28% và được thu theo lượng dầuthô bán theo giá thực bán. Như vậy thuế suất thuế xuất khẩu giải quyết hoànthuế cho phần lợi nhuận bổ sung cho phía Nga là 4%.

Trên đây là ý kiến của Tổng cụcThuế. Đề nghị Tổng cục Hải quan kiểm tra hồ sơ xin hoàn thuế của Công ty cổphần Zarubezhneft và giải quyết hoàn thuế xuất khẩu đối với Công ty theo quyđịnh.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là gì ? Các loại thuế thu nhập hiện nay

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng đã xuất khẩu nhưng bị trả lại ?

Ngày 13 tháng 02 năm 2015, Cục Thuế Xuất Nhập Khẩu (Tổng Cục Hải Quan) ban hành Công văn 289/TXNK-CST của của Cục Thuế xuất nhập khẩu về việc không thu thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp hàng đã xuất khẩu nhưng bị trả lại:
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------
V/v: Không thu thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 4538/HQHCM-TXNK của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc vướng mắc không thu thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp hàng đã xuất khẩu nhưng bị trả lại. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về việc khai thuế giá trị gia tăng trên tờ khai tái nhập:
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định như sau:
“1. Bổ sung điểm g khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“g) Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định”.”
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
2. Để đảm bảo quản lý chặt chẽ đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại, hồ sơ hải quan nhập khẩu hàng trả lại đề nghị thực hiện theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 55 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CST (3b).
KT. CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Hưng

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

4. Cách hạch toán trên KT559 khi nhận tiền hoàn thuế ?

Ngày 26 tháng 4 năm 2013, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2195/TCHQ-TXNK hạch toán trên KT559 khi nhận tiền hoàn thuế:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2195/TCHQ-TXNK
V/v hạch toán trên KT559 khi nhận tiền hoàn thuế

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2013

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Cần Thơ,

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 662/HQCT-NV ngày18/4/2013 của Cục Hải quan thành phố Cần Thơ báo cáo vướng mắc hạch toán trênchương trình KT559 khi nhận được tiền hoàn thuế từ Cục Thuế, Tổng cục Hải quancó ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 2 Mục I Phần II Quyết định 2404/QĐ-BTC ngày27/9/2012 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ kiểm tra hoàn thuế GTGT thuộc diệnhoàn thuế trước, kiểm tra sau quy định việc thực hiện bù trừ các khoản hoàn trảvới các khoản phải thu.

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 6.4 Mục 1 Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý cáckhoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Do vậy, khi phát sinh nghiệp vụ nhận tiền hoàn thuế từ CụcThuế, đề nghị Cục Hải quan TP.Cần Thơ hạch toán theo sơ đồ 3.1.1 Thông tư 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố CầnThơ biết và thực hiện./.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Tuấn

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

5. Hướng dẫn về việc khấu trừ, hoàn thuế ?

Ngày 12 tháng 04 năm 2013, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1199/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ, hoàn thuế:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------------

Số: 1199/TCT-KK
V/v khấu trừ, hoàn thuế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2013

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Vừa qua, Tổng cục Thuế nhận được ý kiến phản ánh của một số địa phương về hoàn thuế đối với dự án đầu tư xây dựng trụ sở văn phòng của người nộp thuế mà đầu ra không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)…; hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế, thu sử dụng đất đối với NSNN. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 3353/BTC /VP ngày 15/3/2013, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án xây dựng trụ sở Chính phủ; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến:

Căn cứ Điều 5 và Điều 12 Luật Thuế GTGT, Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT; và hướng dẫn cụ thể tại Khoản 23 Điều 4, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP, Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ;

Đề nghị các đồng chí Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo các bộ phận thuộc cơ quan thuế thực hiện không khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định của Luật Thuế GTGT, các Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên, cụ thể:

- Không khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định (trong đó có dự án xây dựng trụ sở văn phòng) của người nộp thuế là tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học mà đầu ra không chịu thuế GTGT.

- Không khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp người nộp thuế vừa bán sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến trong nước (chịu thuế GTGT), vừa xuất khẩu (không chịu thuế GTGT), thì thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng chung theo đúng quy định.

- Trường hợp người nộp thuế đã kê khai khấu trừ thuế không đúng quy định thì hướng dẫn người nộp thuế khai bổ sung điều chỉnh hồ sơ khai thuế theo đúng quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật quản lý thuế; trường hợp người nộp thuế đã kê khai khấu trừ, hoàn thuế không đúng quy định và cơ quan thuế đã xử lý khấu trừ, hoàn thuế thì phải thu hồi hoàn và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo đúng quy định.

2. Về bù trừ số tiền thuế được hoàn với các khoản thu còn nợ NSNN:

Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế và quy định cụ thể tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: Đề nghị các đồng chí Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế phối hợp với bộ phận quản lý nợ thuộc cơ quan thuế rà soát, kiểm tra chặt chẽ các khoản thu người nộp thuế đang còn nợ ngân sách nhà nước để xử lý bù trừ tối đa với số tiền thuế được hoàn khi quyết định hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 106/2010/NĐ-CPnêu trên và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, trong đó lưu ý các khoản nợ thuế, thu sử dụng đất.

Tổng cục Thuế thông báo để các đồng chí Cục trưởng Cục Thuế biết, thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Tổng cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (để chỉ đạo);
- Các Vụ (BTC); Pháp chế, CST;
- Các Vụ: PC, CS, TTr, KTNB (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

6. Hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp thừa, nộp nhầm ở khâu nhập khẩu ?

Ngày 29 tháng 04 năm 2005, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 5249/TC/CST của Bộ Tài chính về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp thừa, nộp nhầm ở khâu nhập khẩu:

>> Xem thêm:  Hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện như thế nào ? Thủ tục ủy quyền hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 5249/TC-CST NGÀY 29 THÁNG 04 NĂM 2005
VỀ VIỆC KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ GTGT Đà NỘP THỪA,
NỘP NHẦM Ở KHÂU NHẬP KHẨU

Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương

Cục thuế các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

Thời gian vừa qua, Bộtài chính nhận được phản ánh vướng mắc liên quan đến khấu trừ, hoàn thuế giátrị gia tăng (GTGT) đã nộp thừa, nộp nhầm đối với hàng hoá xuất nhập khẩu. Vềvấn đề này, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Đối tượng đượckhấu trừ, hoàn thuế

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá (sau đây gọi là ngườinhập khẩu) đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu mà số thuế đã nộp lớn hơn số thuếphải nộp theo luật định (sau đây gọi là nộp thừa) hoặc đã nộp thuế GTGT ở khâunhập khẩu nhưng theo luật định không phải nộp (sau đây gọi là nộp nhầm) là đốitượng được khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Công văn này.

2. Trình tự, thủ tụckhấu trừ, hoàn thuế

2.1. Trường hợp người nhập khẩu là đối tượng đăng ký nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm ởkhâu nhập khẩu được tính vào số thuế GTGT đầu vào và được khấu trừ khi tínhthuế GTGT ở khâu kinh doanh nội địa.

Căn cứ vào chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hoá xuất nhậpkhẩu, đối tượng nộp thuế tự kê khai số thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm vào sốthuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu thông qua uỷ thác thì bên đượcuỷ thác (người nhập khẩu hàng hoá) là đối tượng được khấu trừ số thuế GTGT đãnộp thừa, nộp nhầm.

2.2. Trường hợp người nhập khẩu không phải là đối tượng đăngký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (tổ chức, cá nhân không kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp) thì số thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm được hoàn lại cho người nhậpkhẩu.

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu thông qua uỷ thác (người nhậpkhẩu hàng hoá) là đối tượng được hoàn lại số thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm.

2.3. Trình tự, thủ tục hoàn thuế GTGT như sau:

a. Người nhập khẩu lập và gửi hồ sơ đề nghị xác nhận số thuếGTGT đã nộp thừa, nộp nhầm cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai hải quan, hồ sơbao gồm:

- Công văn đề nghị xácnhận khoản thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm.

- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu được cơ quan hải quan kiểm hoá(bản chính và bản sao);

- Biên lai thu thuế GTGThàng nhập khẩu (bản chính và sao).

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan đối chiếu giữa các bảnchính và bản sao của tờ khai hàng hoá nhập khẩu và biên lai thu thuế GTGT hàngnhập khẩu sau đó trả lại các bản chính cho người nhập khẩu.

Trong thời hạn 15ngày kể từ ngày nhận hồ sơ nêu trên, cơ quan hải quan cấp giấy xác nhận số thuếGTGT đã nộp thừa, nộp nhầm đối với hàng nhập khẩu.

Trường hợp khoản nộp thừa, nộp nhầm do chính cơ quan hảiquan phát hiện thì người nhập khẩu không phải gửi các hồ sơ nêu trên. Cơ quanhải quan có trách nhiệm thông báo cho người nhập khẩu về thuế GTGT đã nộp thừa,nộp nhầm và cấp giấy xác nhận.

a. Sau khi có xác nhận của cơ quan hải quan, người nhập khẩulập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm để gửi cho cơ quan thuếnơi người nhập khẩu đóng trụ sở chính (nếu là tổ chức) hoặc nơi cư trú (nếu làcá nhân). Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT bao gồm:

- Côngvăn đề nghị hoàn thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa đối với hàng hoá nhập khẩu;

- Giấyxác nhận của cơ quan hải quan về số thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm;

- Biênlai thu thuế GTGT hàng nhập khẩu (bản sao).

Cơ quan thuế có tráchnhiệm kiểm tra và ra quyết định hoàn thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm ở khâuxuất nhập khẩu trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày thu nhận hồ sơ.

2.4. Cơ quan kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thực hiện hoàn trả tiền thuế GTGT cho các đối tượng nói trên trongthời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoàn thuế của cơ quan thuế.

2.5. Tiền hoàn thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm ở khâu xuấtnhập khẩu được lấy từ Quỹ hoàn thuế GTGT.

2.6. Số ngày xác nhận, giải quyết hoàn thuế nêu trên đượctính theo ngày làm việc thực tế (không tính ngày nghỉ hàng tuần và các ngày lễđược nghỉ theo quy định).

3. Tổ chức thực hiện

Các trường hợp đã nộp thừa, nộp nhầm thuế GTGT ở khâu nhậpkhẩu xảy ra trước ngày ký ban hành Công văn này thì cũng thực hiện được theohướng dẫn tại Công văn này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơnvị phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung.