Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra hướng trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

2. Nội dung tư vấn:

Theo Khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về điều kiện được hoàn thuế như sau:

"2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Do bạn cũng chưa nói rõ số thuế mình đã nộp và thu nhập trong năm của bạn bao nhiêu nên chúng tôi đưa ra ví dụ như sau để xác định số thuế nộp thừa để được hoàn thuế rồi bạn có thể áp dụng vào trường hợp của bạn để tính toán mình có được hoàn thuế hay không.

Ví dụ: Từ tháng 3,4,5 năm 2017 bạn có thu nhập 12tr/tháng và đã đóng thuế TNCN của 3 tháng đó. Nhưng đến hết năm 2017 bạn tính tổng thu nhập từ tiền lương của bạn chưa đến 108tr hoặc trên 108tr nhưng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ thì bạn chưa đến mức phải đóng thuế TNCN. Do đó, trong trường hợp này bạn thuộc trường hợp tại Điểm b khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân vì vậy bạn có thể hoàn lại số tiền thuế TNCN đã đóng ở tháng 3,4,5/2017.
Hồ sơ hoàn thuế Thu nhập cá nhân:
- Trường hợp 1: Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN cho thu nhập từ kinh doanh; tiền lương; tiền công: Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn tại tờ quyết toán thuế theo mẫu 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.
- Trường hợp 2: Cá nhân ủy quyền cho Doanh nghiệp chi trả thu nhập để thực hiện quyết toán thay cho cá nhân:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu  01/ĐNHT (ban hành kèm thông tư 156/2013/TT-BTC):
+ Bản chụp biên lai, chứng từ nộp thuế  và người đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp trả thu nhập ký, đóng dấu và cam kết chịu trách nhiệm trước bản chụp đó.
- Trường hợp 3: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế: Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn tại tờ quyết toán thuế theo mẫu 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Điều kiện được hoàn thuế TNCN, cách xác định số thuế nộp thừa như thế nào? Thủ tục nộp hồ sơ hoàn thuế ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê