1. Có được khai báo nhiều lô hàng chung 1 tờ khai hải quan không?

Căn cứ vào khoản 7 Điều 25 của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, quy định về khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, chúng ta có các quy định sau đây:

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, và có một người bán hàng, các hợp đồng hoặc đơn hàng này có cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, được giao hàng một lần và có một vận đơn duy nhất, thì việc khai báo hải quan có thể được thực hiện trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan. Điều này có nghĩa là các thông tin liên quan đến hàng hóa, như thông tin về người bán hàng, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán và thông tin vận đơn, có thể được ghi vào một hoặc nhiều tờ khai hải quan tùy thuộc vào tình hình cụ thể.

- Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, và các hợp đồng hoặc đơn hàng này có cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, được bán cho một khách hàng và giao hàng một lần, thì việc khai báo hải quan cũng có thể được thực hiện trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan. Điều này có nghĩa là các thông tin liên quan đến hàng hóa, như thông tin về khách hàng, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán và thông tin vận đơn, có thể được ghi vào một hoặc nhiều tờ khai hải quan tùy thuộc vào tình hình cụ thể.

Như vậy, các quy định trên giúp đơn giản hóa quy trình khai báo hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa.

 

2. Quy định về việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan

Theo quy định tại Điều 26 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP), quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký và xử lý tờ khai hải quan được thực hiện theo các quy định sau đây:

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.

- Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai hải quan biết và nêu rõ lý do.

- Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải quan và phản hồi thông tin cho người khai hải quan.

- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để quyết định kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây:

+ Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan để quyết định thông quan hàng hóa;

+ Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

Bộ Tài chính quy định cụ thể thời điểm thông báo việc kiểm tra hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

- Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy

Việc đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện ngay sau khi người khai hải quan khai, nộp đủ hồ sơ hải quan theo quy định và được cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, bao gồm:

+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các thông tin khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;

+ Kiểm tra việc tuân thủ chế độ, chính sách quản lý và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Kiểm tra việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tạm dừng làm thủ tục hải quan. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ căn cứ vào hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa để quyết định việc làm thủ tục hải quan.

Trường hợp đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan cấp số đăng ký tờ khai hải quan, quyết định việc kiểm tra hải quan theo quy định.

Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo ngay lý do bằng văn bản cho người khai hải quan.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan được áp dụng các chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

- Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ người xuất khẩu hàng hóa, người nhập khẩu hàng hóa; những thông tin sơ bộ về tên hàng, lượng hàng, trị giá; cửa khẩu nhập; thời gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thuế được áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký và nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh.

Như vậy, quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký và xử lý tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 13 của Điều 1 trong Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Theo những quy định này, việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký và xử lý tờ khai hải quan được thực hiện qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hoạt động liên tục 24 giờ mỗi ngày và 7 ngày mỗi tuần.

 

3. Việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện như thế nào?

Căn cứ vào quy định tại Điều 27 của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra hồ sơ hải quan, chúng ta có các quy định sau đây:

- Việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật Hải quan. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 23 của Luật Hải quan.

- Trong quá trình kiểm tra chi tiết hồ sơ bởi công chức hải quan, nếu phát hiện sự không chính xác, không đầy đủ hoặc không phù hợp giữa thông tin đã được khai báo trên tờ khai hải quan và các chứng từ có liên quan trong hồ sơ hải quan, hoặc phát hiện có dấu hiệu không tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật liên quan, thì Trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận và đăng ký tờ khai hải quan sẽ xem xét và quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa.

- Trong trường hợp kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện bởi công chức hải quan, Trưởng Chi cục Hải quan sẽ xem xét đề nghị của người khai hải quan và quyết định gia hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ khai hải quan. Thời hạn gia hạn không quá 30 ngày, tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy, các quy định trên nhằm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật trong quá trình kiểm tra hồ sơ hải quan. Công chức hải quan có trách nhiệm xác minh và đối chiếu thông tin trong hồ sơ hải quan với các chứng từ có liên quan, đồng thời áp dụng các biện pháp kiểm tra thực tế hàng hóa khi cần thiết. Việc gia hạn thời gian nộp chứng từ trong trường hợp cần thiết cũng giúp tạo điều kiện cho người khai hải quan hoàn thiện hồ sơ một cách hợp lý và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

Bài viết liên quan: Các trường hợp không phải mở tờ khai hải quan và mức phạt chậm nộp tờ khai hải quan?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề:  Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!