1. Trường hợp được hủy tờ khai hải quan
Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC), có nhiều trường hợp mà tờ khai hải quan có thể bị hủy. Dưới đây là các tình huống cụ thể:
(1) Tờ khai hải quan không còn giá trị để thực hiện thủ tục hải quan trong một số trường hợp sau:
- Khi hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu mà hàng hóa không đến cửa khẩu nhập, tờ khai hải quan đó không còn giá trị để làm thủ tục hải quan.
- Trường hợp tờ khai hải quan xuất khẩu đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký, và hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa được đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất, tờ khai cũng không còn giá trị.
- Nếu tờ khai hải quan xuất khẩu đã hết hạn 15 ngày mà hàng hóa cần kiểm tra hồ sơ nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng hàng hóa vẫn chưa được đưa vào khu vực giám sát tại cửa khẩu xuất, tờ khai sẽ bị vô hiệu.
-Tương tự, nếu hàng hóa xuất khẩu cần kiểm tra thực tế nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra trong thời hạn 15 ngày từ ngày đăng ký tờ khai, tờ khai cũng sẽ không còn giá trị.
- Nếu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành nhưng không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai, tờ khai hải quan đó cũng sẽ bị hủy bỏ.
(2) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan có thể bị hủy trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố và tờ khai hải quan giấy thay thế đã được thông quan, giải phóng hàng, hoặc hàng hóa đã được đưa về bảo quản.
(3) Một trường hợp khác là khi tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng hàng hóa không đáp ứng các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành. Sau khi xử lý vi phạm với hình thức phạt bổ sung là buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy, tờ khai hải quan cũng sẽ bị hủy.
(4) Tờ khai hải quan cũng có thể bị hủy theo yêu cầu của người khai hải quan trong một số tình huống sau:
- Khi tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục, hàng hóa đã được đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng người khai hải quan yêu cầu đưa hàng trở lại nội địa để sửa chữa hoặc tái chế.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã được thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu bị hủy bỏ bởi người xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
- Ngoài các trường hợp nêu trên, nếu tờ khai hải quan xuất khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng thực tế không có hàng hóa xuất khẩu, tờ khai cũng sẽ bị hủy.
- Tờ khai hải quan có thể bị hủy nếu người khai hải quan khai sai các thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC, ngoại trừ trường hợp tờ khai nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan, hoặc tờ khai xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.
2. Thủ tục hủy tờ khai hải quan
Thủ tục hủy tờ khai hải quan theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC) bao gồm các bước và trách nhiệm cụ thể cho cả người khai hải quan và cơ quan hải quan.
Trách nhiệm của người khai hải quan:
- Đối với các trường hợp quy định tại (2) và (4) mục 1, người khai hải quan cần thực hiện khai báo thông tin đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC, thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và gửi đến Chi cục Hải quan nơi đã đăng ký tờ khai.
Trong trường hợp đề nghị hủy tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai theo mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC cho Chi cục Hải quan nơi đã đăng ký tờ khai hải quan.
- Trong các trường hợp hủy tờ khai hải quan theo quy định tại (4.1), (4.2), (4.3) mục 1, người khai hải quan cần gửi kèm theo các chứng từ chứng minh thực tế rằng hàng hóa không được xuất khẩu. Đối với hàng hóa xuất khẩu đã được đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu, người khai hải quan phải cam kết trong văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan về việc chưa thực hiện hoàn thuế hoặc kê khai khấu trừ thuế đối với hàng hóa này tại cơ quan thuế nội địa hoặc cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo.
Nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế phát hiện rằng người khai hải quan đã hoàn thuế hoặc kê khai khấu trừ thuế, thì họ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
- Đối với trường hợp hủy tờ khai hải quan quy định tại (1) mục 1, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày tờ khai hải quan mất giá trị làm thủ tục hải quan theo quy định tại (1) và (4) mục 1, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai phải kiểm tra, xác minh thông tin trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, sau đó tiến hành hủy tờ khai và thông báo thông tin hủy tờ khai cho người khai hải quan trên Hệ thống.
- Đối với trường hợp hủy tờ khai hải quan quy định tại (3) mục 1, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai phải thực hiện hủy tờ khai chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày hàng hóa được tái xuất hoặc nhận được văn bản xác nhận đã tiêu hủy.
- Trong các trường hợp hủy tờ khai hải quan quy định tại (2) và (4) mục 1, công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra lý do, điều kiện và thông tin liên quan trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đề nghị hủy tờ khai. Sau đó, công chức sẽ đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt và thực hiện việc hủy tờ khai hải quan. Kết quả hủy tờ khai và xử lý tiền thuế đã nộp (nếu có) sẽ được cập nhật trên Hệ thống quản lý rủi ro để đánh giá tiêu chí chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.
Nếu Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan có thông tin vi phạm pháp luật liên quan đến lô hàng, tờ khai hải quan chỉ được hủy sau khi hoàn thành các biện pháp nghiệp vụ và xác định rằng lô hàng không vi phạm pháp luật hoặc đã hoàn thành xử lý vi phạm.
- Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập, nếu việc hủy tờ khai ảnh hưởng đến thông tin quản lý lượng hàng trên Hệ thống, cơ quan hải quan phải cập nhật thông tin về lượng hàng sau khi hủy tờ khai.
- Cơ quan hải quan cũng phải thông báo cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc trong nước, hoặc thông báo cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu, để theo dõi và đảm bảo không xử lý hoàn thuế, khấu trừ thuế, hoặc thu thuế đối với hàng hóa thuộc tờ khai đã hủy.
- Đối với tờ khai hải quan giấy, ngoài việc thực hiện các nội dung tương ứng như đã nêu trên, công chức hải quan phải gạch chéo bằng bút mực, ký tên, đóng dấu công chức lên tờ khai đã hủy và lưu trữ theo thứ tự số đăng ký tờ khai hải quan.
3. Xử phạt hành chính khi hủy tờ khai hải quan
Việc hủy tờ khai hải quan chỉ được tiến hành khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại các điều khoản liên quan trong các văn bản pháp luật. Quy trình hủy tờ khai hải quan phải tuân thủ chặt chẽ theo các hướng dẫn và điều kiện đã được quy định nhằm đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý.
Đối với vấn đề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, việc xử lý các hành vi vi phạm sẽ được thực hiện theo các quy định tại Nghị định 128/2020/NĐ-CP, ban hành ngày 19/10/2020 bởi Chính phủ. Theo các quy định tại Nghị định này, không có quy định nào áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi hủy tờ khai hải quan. Điều này có nghĩa là trong trường hợp người khai hải quan thực hiện đúng các quy định và tiêu chí về hủy tờ khai, sẽ không phải chịu bất kỳ hình thức xử phạt hành chính nào liên quan đến hành vi này. Việc không quy định xử phạt hành chính đối với hành vi hủy tờ khai hải quan thể hiện sự linh hoạt trong quản lý hải quan, cho phép người khai hải quan có thể điều chỉnh, sửa đổi hoặc hủy bỏ tờ khai khi phát hiện ra sai sót hoặc khi có các lý do chính đáng khác mà không phải đối mặt với các biện pháp xử phạt.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phạt
Mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan không chỉ đơn thuần dựa trên việc vi phạm quy định, mà còn phải xem xét đến nhiều yếu tố khác nhau để đảm bảo tính công bằng và hợp lý. Dưới đây là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức phạt:
- Tính chất và mức độ vi phạm: Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong việc xác định mức phạt. Tính chất của hành vi vi phạm, tức là hành vi đó vi phạm quy định nào, có gây thiệt hại hay ảnh hưởng lớn đến quản lý hải quan hay không, sẽ được đánh giá một cách kỹ lưỡng. Mức độ vi phạm cũng đóng vai trò quyết định, với các hành vi vi phạm nghiêm trọng có thể dẫn đến mức phạt cao hơn so với những vi phạm nhẹ.
- Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Trong quá trình xem xét mức phạt, các cơ quan chức năng cũng sẽ đánh giá đến các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hành chính của người vi phạm. Tình tiết tăng nặng có thể là hành vi vi phạm có chủ ý, gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc vi phạm liên tiếp nhiều lần. Ngược lại, tình tiết giảm nhẹ có thể bao gồm việc người vi phạm tự nguyện khắc phục hậu quả, vi phạm do hoàn cảnh khách quan, hoặc lần đầu vi phạm mà chưa có tiền sử vi phạm trước đó.
- Lần đầu vi phạm hay tái phạm: Yếu tố về lịch sử vi phạm của người vi phạm cũng rất quan trọng. Nếu đây là lần đầu người vi phạm mắc lỗi, cơ quan chức năng có thể áp dụng mức phạt nhẹ hơn hoặc xem xét các biện pháp xử lý mang tính giáo dục nhiều hơn. Tuy nhiên, nếu người vi phạm đã tái phạm nhiều lần, mức phạt có thể được nâng lên đáng kể để đảm bảo tính răn đe và ngăn chặn các hành vi vi phạm tiếp theo
Xem thêm: Các trường hợp được hủy tờ khai hải quan mới nhất
Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!