- 1. Điều kiện chung của cơ sở đào tạo lái xe ô tô
- 2. Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Điều kiện về phòng học chuyên môn
- Điều kiện về xe tập lái
- Sân tập lái xe
- 3. Điều kiện về giáo viên dạy lái xe ô tô
- 4. Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô, bao gồm:
- Nơi nộp hồ sơ:
- Thời hạn giải quyết:
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định 138/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe
- Nghị định 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe
1. Điều kiện chung của cơ sở đào tạo lái xe ô tô
Theo quy định pháp luật, phải là cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật
Điều kiện về phòng học chuyên môn
Phòng học bao gồm các phòng học lý thuyết và phòng học thực hành. Phải bảo đảm số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn. Phù hợp với quy mô đào tạo theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Cơ sở đào tạo lái xe ô tô với lưu lượng 500 học viên trở lên: Phải có ít nhất 2 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ. Và 2 phòng học Kỹ thuật lái xe.
Đối với lưu lượng 1.000 học viên trở lên: Phải có ít nhất 3 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ. Và 3 phòng học Kỹ thuật lái xe.
– Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ:
Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình.
– Phòng học Cấu tạo và sửa chữa thông thường:
Có mô hình cắt bỏ động cơ, hệ thống truyền lực. Mô hình hệ thống điện. Hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái.
– Phòng học Kỹ thuật lái xe:
Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu…). Có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản. Như điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái… Có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt).
– Phòng học Nghiệp vụ vận tải:
Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hóa, hành khách. Có các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng.
– Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa:
Có hệ thống thông gió và chiếu sáng, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động. Nền nhà không rạn nứt, không trơn trượt. Có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dưỡng sửa chữa. Có tổng thành động cơ hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện. Có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập.
Điều kiện về xe tập lái
– Có xe tập lái các hạng được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái.
Trường hợp cơ sở đào tạo có dịch vụ sát hạch lái xe: Căn cứ thời gian sử dụng xe sát hạch vào mục đích sát hạch. Được phép sử dụng xe sát hạch để vừa thực hiện sát hạch lái xe, vừa đào tạo lái xe. Nhưng số lượng xe sát hạch dùng để tính lưu lượng đào tạo không quá 50% số xe sát hạch sử dụng để dạy lái.
– Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe.
Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 1 năm trở lên. Với số lượng không vượt quá 50% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo đối với xe tập lái các hạng B1, B2, C, D, E. Xe tập lái hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu đào tạo. Riêng xe hạng B1, B2 có số tự động được sử dụng xe hợp đồng.
– Ô tô tải sử dụng để dạy lái xe các hạng B1, B2 phải có trọng tải từ 1.000 kg trở lên với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo.
Sân tập lái xe
– Thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe.
– Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng đào tạo 1.000 học viên trở lên: Phải có ít nhất 2 sân tập lái xe theo quy định.
– Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ. Đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo. Kích thước các hình tập lái phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với từng hạng xe tương ứng.
– Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước. Bề mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng. Và có đủ vạch sơn kẻ đường. Hình các bài tập lái xe ô tô phải được bó vỉa.
– Có nhà chờ, có ghế ngồi cho học viên học thực hành.
– Diện tích tối thiểu của sân tập lái: Hạng B1 và B2 là 8.000 m2; Hạng B1, B2 và C là 10.000 m2; Hạng B1, B2, C, D, E và F là 14.000 m2
3. Điều kiện về giáo viên dạy lái xe ô tô
4. Sửa đổi Điều 7 như sau:“Điều 7. Điều kiện về giáo viên1. Có đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết, thực hành đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.2. Đảm bảo có ít nhất 01 giáo viên dạy thực hành lái xe trên 01 xe tập lái.”
5. Sửa đổi Điều 8 như sau:“Điều 8. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lái xe, Giấy chứng nhận và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe ô tô1. Tiêu chuẩn chung: Giáo viên dạy lái xe phải đáp ứng tiêu chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;2. Giáo viên dạy lý thuyết phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành luật, công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô hoặc các ngành nghề khác có nội dung đào tạo chuyên ngành ô tô chiếm 30% trở lên, giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe tương ứng hạng xe đào tạo trở lên;3. Giáo viên dạy thực hành lái xe đáp ứng các tiêu chuẩn sau:a) Có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2;b) Giáo viên dạy các hạng B1, B2 phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 03 năm trở lên, kể từ ngày trúng tuyển; giáo viên dạy các hạng C, D, E và F phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 05 năm trở lên kể từ ngày trúng tuyển;c) Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xea) Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo thuộc cơ quan trung ương do Bộ Giao thông vận tải giao;b) Sở Giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo do địa phương quản lý.”
4. Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô, bao gồm:
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe kèm Báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe (mẫu quy định tại Phụ lục X kèm theo Nghị định 65/2016/NĐ-CP);
– Quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);
– Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);
– Giấy đăng ký xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).
Nơi nộp hồ sơ:
Sau khi hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư phương tiện, trang thiết bị dạy lái xe theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe ô tô; doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô. Trong đó, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gồm:
– Tổng cục Đường bộ Việt Nam: cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo thuộc cơ quan Trung ương do Bộ Giao thông vận tải giao;
– Sở Giao thông vận tải: cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo do địa phương quản lý.
Thời hạn giải quyết:
+Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nội dung tư vấn dựa trên những quy định pháp luật hiện hành, mục đích nhằm cung cấp cho các cá nhân và tổ chức tham khảo.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê