- 1. Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
- 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình đối với tổ chức
- Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình
- Có năng lực và chứng chỉ phù hợp
- 3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình đối với cá nhân hành nghề độc lập
- Có đăng ký hoạt động các lĩnh vực phù hợp với nội dung hành nghề
- Có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp
- 4. Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn được Luật sư của chúng tôi trả lời như sau:
Cơ sở pháp lý:
- Luật Xây dựng 2014
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
1. Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
Theo quy định tại Điều 154 Luật Xây dựng năm 2014 quy định gồm có hai điều kiện, cụ thể như sau:
- Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.
- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.
2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình đối với tổ chức
Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình
– Điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng:
Hạng I:
+ Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.
+ Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
+ Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên; hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.
Hạng II:
+ Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.
+ Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
+ Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên; hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.
Hạng III:
+ Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.
+ Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
– Phạm vi hoạt động
+ Hạng I: Được thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại.
+ Hạng II: Được thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống.
+ Hạng III: Được thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống.
Có năng lực và chứng chỉ phù hợp
Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng. Và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.
– Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
+ Thiết kế kiến trúc công trình;
+ Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp;
+ Thiết kế cơ – điện công trình;
+ Thiết kế cấp – thoát nước công trình;
+ Thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
– Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
+ Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên; hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.
+ Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên; hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên. Hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
+ Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên; hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
– Phạm vi hoạt động
+ Hạng I: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các cấp công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
+ Hạng II: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
+ Hạng III: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình đối với cá nhân hành nghề độc lập
Có đăng ký hoạt động các lĩnh vực phù hợp với nội dung hành nghề
Cá nhân hành nghề độc lập muốn kinh doanh dịch vụ thiết kế phải đăng ký ngành nghề này. Nếu không đăng ký sẽ được coi là kinh doanh trái phép. Và sẽ bị xử phạt.
Có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp
Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng. Và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.
– Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
+ Thiết kế kiến trúc công trình;
+ Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp;
+ Thiết kế cơ – điện công trình;
+ Thiết kế cấp – thoát nước công trình;
+ Thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
– Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
+ Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên; hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.
+ Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên; hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên. Hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
+ Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên; hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
– Phạm vi hoạt động
+ Hạng I: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các cấp công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
+ Hạng II: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
+ Hạng III: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
4. Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:
a) Thiết kế kiến trúc công trình;
b) Thiết kế kết cấu công trình;
c) Thiết kế điện - cơ điện công trình;
d) Thiết kế cấp - thoát nước;
đ) Thiết kế thông gió - cấp thoát nhiệt;
e) Thiết kế an toàn phòng chống cháy nổ công trình
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:
a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.
b) Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
c) Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các cấp công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề thắc mắc của khách hàng "Điều kiện kinh doanh dịch vụ của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình". Nội dung tư vấn dựa trên những quy định pháp luật hiện hành, mục đích nhằm cung cấp cho các cá nhân và tổ chức tham khảo.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê