- 1. Nâng lương trước thời hạn là gì?
- 2. Đối tượng nào thuộc diện nâng lương trước hạn?
- 2. Điều kiện nâng lương trước hạn do Lập thành tích xuất sắc
- 3. Tỷ lệ và chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn
- Thứ tự ưu tiên để xét nâng bậc lương trước thời hạn
- 4. Điều kiện nâng lương trước hạn khi có Thông báo nghỉ hưu
- 5. Thủ tục & Thời điểm nhận lương mới
1. Nâng lương trước thời hạn là gì?
Nâng lương trước thời hạn là chế độ cho phép cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được hưởng bậc lương mới sớm hơn thời gian quy định (thường rút ngắn 12, 9 hoặc 6 tháng), khi họ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện được quy định mà không cần chờ đủ niên hạn.
Nhiều người lao động thường nhầm lẫn giữa hai chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước hạn. Dưới đây là bảng so sánh để làm rõ sự khác biệt cơ bản:
| Tiêu chí | Nâng lương thường xuyên | Nâng lương trước thời hạn |
| Bản chất | Quyền lợi mặc định theo thời gian. | Đặc quyền dành cho người xuất sắc/ưu tiên. |
| Điều kiện thời gian | Đủ 36 tháng (đối với ngạch yêu cầu Cao đẳng, Đại học) hoặc 24 tháng (ngạch trung cấp/nhân viên). | Chưa đến hạn nhưng đã đạt đủ thành tích quy đổi. |
| Điều kiện cần | Hoàn thành nhiệm vụ + Không bị kỷ luật. | Hoàn thành tốt/xuất sắc nhiệm vụ + Đạt danh hiệu thi đua. |
| Rào cản | Không bị giới hạn số lượng. | Bị khống chế chỉ tiêu 10% biên chế. |
Để được xem xét bất kỳ hình thức nào ở trên, người lao động phải thỏa mãn điều kiện tiên quyết: Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch/chức danh. Nếu đã kịch trần lương (hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung), chế độ này sẽ không áp dụng nâng bậc mà chuyển sang xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung sớm.
Nâng lương trước thời hạn có 02 hình thức xét duyệt độc lập: (1) Do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và (2) Khi có thông báo nghỉ hưu.
2. Đối tượng nào thuộc diện nâng lương trước hạn?
Những đối tượng được nâng bậc lương theo khoản 1 Điều 1 của Thông tư 08/2013/TT-BNV bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc tại các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cấp xã và trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Những người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
- Những người làm việc theo hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nếu chưa đủ điều kiện để xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh và còn thiếu ít hơn 12 tháng để đạt được bậc lương thường xuyên vào ngày 31 tháng 12 của năm, thì cán bộ, công chức, viên chức đó có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV. Cụ thể:
| Đối với cán bộ, công chức | Đối với viên chức và người lao động |
| Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức | Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức. |
2. Điều kiện nâng lương trước hạn do Lập thành tích xuất sắc
Để được xét nâng lương trước hạn do thành tích, công chức, viên chức phải có danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng (Chiến sĩ thi đua, Bằng khen, Huân chương…) được cấp có thẩm quyền công nhận bằng văn bản. Thời gian được rút ngắn (12, 9 hoặc 6 tháng) tùy mức độ thành tích và theo quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Khung tham khảo như sau, mức cụ thể do thủ trưởng cơ quan quyết định nhưng không được vượt quá giới hạn:
Rút ngắn 12 tháng (Cấp độ 1): Áp dụng cho thành tích đặc biệt xuất sắc như Huân chương các loại (Sao vàng, Hồ Chí Minh, Độc lập, Lao động…), danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động hoặc Anh hùng Lực lượng vũ trang.
Rút ngắn 09 tháng (Cấp độ 2): Áp dụng cho Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ/ngành/tỉnh/đoàn thể trung ương, và trong một số trường hợp cho Bằng khen cấp Bộ/Tỉnh tùy quy chế từng đơn vị.
Rút ngắn 06 tháng (Cấp độ 3): Áp dụng cho Chiến sĩ thi đua cơ sở, Bằng khen của cấp Bộ/Tỉnh/Chủ tịch UBND tỉnh (nếu đơn vị quy định vào nhóm này), Giấy khen (hiếm khi được xét, thường chỉ là tiêu chí bổ trợ).
Theo Thông tư 03/2021/TT-BNV (sửa đổi Thông tư 08/2013/TT-BNV), không được xét hai lần liên tiếp nâng lương trước hạn do lập thành tích xuất sắc trong cùng một ngạch hoặc cùng chức danh. Trường hợp cá nhân đồng thời thuộc diện xét nâng lương trước hạn theo thành tích và diện có thông báo nghỉ hưu, người đó được lựa chọn một trong hai chế độ.
Ví dụ: Năm 2022 bạn đã được nâng trước hạn từ Bậc 3 lên Bậc 4. Đến năm 2025 (kỳ xét tiếp theo lên Bậc 5), dù bạn có Bằng khen Thủ tướng, bạn cũng không được nâng trước hạn nữa mà phải chờ đúng niên hạn.
1. Tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng
Trong sáu năm gần nhất đối với ngạch/chức danh yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên (bốn năm đối với trình độ trung cấp trở xuống), người được xét phải đạt danh hiệu thi đua Lao động tiên tiến trở lên một cách liên tục và có ít nhất hai năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng
Trong ba năm gần nhất đối với trình độ từ cao đẳng trở lên (hai năm đối với trình độ trung cấp trở xuống), người được xét phải đạt danh hiệu Lao động tiên tiến liên tục và có tối thiểu một năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
3. Tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn từ lần thứ hai
a) Nâng trước hạn 12 tháng từ lần thứ hai:
Người được xét phải đáp ứng một trong hai tiêu chuẩn:
- Đạt danh hiệu Lao động tiên tiến liên tục; đồng thời có ít nhất năm năm liên tục đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với trình độ từ cao đẳng trở lên (ba năm đối với trình độ trung cấp trở xuống) và có một lần được tặng Bằng khen cấp Bộ trở lên.
- Nếu không đủ năm năm liên tục đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở thì phải đạt Lao động tiên tiến liên tục và được công nhận Chiến sĩ thi đua cấp Bộ hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên (với điều kiện các thành tích này chưa được dùng để xét nâng lương trước hạn lần đầu).
b) Nâng trước hạn 06 tháng từ lần thứ hai:
Người được xét phải đáp ứng một trong hai tiêu chuẩn:
- Đạt Lao động tiên tiến liên tục; đồng thời có ít nhất ba năm liên tục đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với trình độ từ cao đẳng trở lên (hai năm đối với trình độ trung cấp trở xuống).
- Nếu không đủ ba năm liên tục Chiến sĩ thi đua cơ sở thì phải đạt Lao động tiên tiến liên tục và được công nhận Chiến sĩ thi đua cấp Bộ hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên (chưa dùng để xét nâng lương trước hạn lần đầu).
3. Tỷ lệ và chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn
Theo Điểm a, đ Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 08/2013/TT-BNV, dù cá nhân có thành tích xuất sắc đến đâu, số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc không được quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Đây là rào cản lớn nhất khiến nhiều người đủ điều kiện nhưng vẫn bị loại.
Cách tính 10% trong thực tế thường gây tranh cãi tại các đơn vị có số lượng nhân sự lẻ. Theo hướng dẫn hiện hành, nguyên tắc tính như sau:
Công thức: Chỉ tiêu = Tổng biên chế trả lương x 10%.
Quy tắc xử lý số dư: Cứ mỗi 10 người được xác định 01 chỉ tiêu. Phần dư ra sẽ được cộng dồn để cơ quan quản lý cấp trên xem xét giao thêm chỉ tiêu, hoặc xử lý theo quy chế nội bộ (thường làm tròn theo nguyên tắc có lợi cho người lao động nếu đơn vị độc lập).
Ví dụ minh họa:
Trường Tiểu học A có danh sách trả lương là 14 người.
Tính toán: 14 x 10% = 1.4 chỉ tiêu.
Thực tế áp dụng:
- Chắc chắn có 01 suất cứng.
- Phần dư 0.4 (tương ứng 4 người) sẽ không được tự động làm tròn thành 1 suất thứ 2 ngay lập tức. Đơn vị phải báo cáo lên Phòng Giáo dục/UBND huyện. Nếu Phòng Giáo dục tổng hợp các trường và thấy còn dư chỉ tiêu tổng, có thể phân bổ thêm cho Trường A.
Khi số người đủ điều kiện (ví dụ: 3 người) nhiều hơn chỉ tiêu cho phép (ví dụ: 1 người), Hội đồng lương sẽ xét theo thứ tự ưu tiên quy định trong Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của đơn vị.
Thứ tự ưu tiên để xét nâng bậc lương trước thời hạn
Theo Điều 4 Thông tư 08/2013/TT-BNV, việc xét nâng lương trước thời hạn căn cứ theo thứ tự ưu tiên phổ biến (tham khảo từ các đơn vị hành chính công):
- Thành tích: Ai có thành tích cao hơn được ưu tiên (Huân chương > Bằng khen > CSTĐ).
- Thâm niên/Hệ số lương: Nếu thành tích bằng nhau, ưu tiên người có thâm niên công tác lâu hơn hoặc hệ số lương thấp hơn (để đảm bảo an sinh).
- Tuổi đời: Ưu tiên người cao tuổi (sắp nghỉ hưu nhưng chưa đủ điều kiện xét nâng lương do nghỉ hưu).
- Công trạng khác: Kiêm nhiệm chức vụ Đảng, Công đoàn, Nữ giới, Người thuộc dân tộc thiểu số....
Lời khuyên: Bạn cần xin bản Quy chế của cơ quan mình để biết chính xác mình đang đứng ở đâu trong bảng xếp hạng ưu tiên này.
4. Điều kiện nâng lương trước hạn khi có Thông báo nghỉ hưu
Đối với người có thông báo nghỉ hưu, nếu tại thời điểm đó chưa xếp bậc lương cuối cùng và còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên, thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng.
Trường hợp này không tính vào chỉ tiêu 10% nêu trên. Đây là chính sách nhân văn nhằm tối ưu hóa mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, giúp người lao động có mức lương hưu tốt hơn.
Điều kiện cần:
- Đã có Thông báo nghỉ hưu bằng văn bản.
- Trong thời gian giữ bậc lương hiện tại, luôn được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ.
- Không bị kỷ luật (Khiển trách, Cảnh cáo, Giáng chức, Cách chức).
5. Thủ tục & Thời điểm nhận lương mới
Việc xét nâng lương trước thời hạn thường được tiến hành đồng bộ vào Quý I hàng năm (sau khi có kết quả thi đua khen thưởng của năm trước). Người lao động cần chủ động nộp hồ sơ khi có thông báo của phòng Nhân sự.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Đơn/Tờ trình đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn.
- Bản sao (có công chứng hoặc xác nhận) các Quyết định khen thưởng (Bằng khen, Giấy chứng nhận Chiến sĩ thi đua...).
- Biên bản họp bình xét của đơn vị cơ sở (Tổ/Phòng).
Cách tính ngày hưởng lương mới:
Thời điểm hưởng bậc lương mới được tính bằng cách lấy ngày đến hạn nâng lương thường xuyên và lùi lại số tháng được rút ngắn (12, 9 hoặc 6 tháng)
Công thức: Ngày hưởng lương mới = Ngày đến hạn nâng thường xuyên - Số tháng được rút ngắn.
Ví dụ: Ông B có ngày nâng lương thường xuyên là 01/9/2025. Ông được xét nâng trước hạn 09 tháng. Thời điểm hưởng lương mới sẽ lùi lại về: 01/12/2024.
Truy lĩnh: Nếu Quyết định được ký vào tháng 3/2025, ông B sẽ được truy lĩnh phần chênh lệch tiền lương từ tháng 12/2024 đến tháng 3/2025.
Việc tổ chức thực hiện được quy định tại Điều 8, các đơn vị xét nâng lương trước thời hạn cùng với các đợt xét nâng lương thường xuyên hằng năm, gồm đợt 1 từ ngày 01/5 đến 30/6 và đợt 2 từ ngày 01/11 đến 31/12. Chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước hạn khi có thông báo nghỉ hưu được thực hiện theo Thông tư 08/2013/TT-BNV.
Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm phổ biến quy chế cho toàn thể công chức, viên chức và người lao động; mọi vướng mắc trong quá trình thực hiện được phản ánh về cơ quan phụ trách tổ chức cán bộ để xem xét, giải quyết.
Để tìm hiểu thêm những thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau đây của Luật Minh Khuê
Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.