1. Điều kiện nào được hưởng thừa kế thế vị ?

Chào luật sư, Mẹ tôi đã mua một mảnh đất bằng tiền riêng, và bìa đỏ cũng đứng tên mẹ tôi. Tuy nhiên, hiện tại do nhu cầu tài chính, mẹ tôi muốn bán, nhưng chính quyền địa phương yêu cầu mẹ tôi phải có xác nhận của bố tôi để đảm bảo đó là tài sản sở hữu riêng của mẹ. Về bản chất đây là tài sản mua bằng tiền thừa kế riêng của mẹ, và giờ bán đi cũng để giải quyết việc nhà ngoại.
Tuy nhiên bố tôi không đồng ý chứng nhận tài sản đấy không thuộc sở hữu của bố. Vậy luật sư cho tôi hỏi, việc mẹ tôi nếu bán có đúng pháp luật không? Nếu không, cần giấy tờ gì để bán. Về mảnh đất, đất được mua vào năm 1995, làm bìa đất vào năm 2006 và mang tên mẹ tôi ?
Cảm ơn luật sư rất nhiều.

Trả lời:

Theo như bạn cung cấp, thì tài sản đứng tên mẹ bạn là tài sản do mẹ bạn được nhận thừa kế riêng. Do vậy đây được coi là tài sản riêng của mẹ bạn. Do đó, trong trường hợp này, mẹ bạn muốn bán tài sản trên mà không cần được sự đồng ý của bố bạn thì mẹ bạn phải chứng minh tài sản này mẹ bạn được thừa kế riêng và tài sản đó là tài sản riêng của mẹ bạn theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là người thừa kế thuộc hàng thứ nhất và duy nhất còn sống sót căn nhà của bố mẹ tôi để lại. Nay tôi đã cao tuổi muốn khởi kiện đòi nhà để chia cho các hàng thừa kế thế vị. Vì số các cháu, chắt thuộc hàng thừa kế thế vị rất đông khoảng 50 người, để khởi kiện tôi có cần thiết phải được uỷ quyền của các cháu, chắt thuộc hàng thừa kế thế vị không? Rất mong được luật sư hồi âm. Chân thành cám ơn.

Trả lời:

Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Căn cứ theo quy định trên thì trường hợp thế vị chỉ đặt ra khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản. Do đó, trường hợp của bạn không thuộc trường hợp này. Do đó, vấn đề thừa kế chỉ đặt ra khi người có tài sản bị chết, trường hợp người đang sở hữu tài sản vẫn còn sống thì không có việc chia di sản thừa kế theo thế vị cho 50 người cháu chắt kia.

Thưa luật sư, Ông bà cố tôi chết lâu rồi, nhưng nay để làm thủ tục chia thừa kế, yêu cầu phải cung cấp giấy chứng tử, nhưng hiện không còn giấy tờ gì hết, tôi có chụp ảnh bia mộ, có xác nhận của địa phương nơi ông bà cố tôi chết, vậy có thể làm giấy chứng tử được ko ? Nhờ trả lời giúp, tôi chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Hồ sơ đăng ký khai tử được lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

1. Các loại giấy tờ phải nộp:

1.1. Phiếu cung cấp thông tin đăng ký khai tử (người đi khai tử tự viết hoặc tham khảo mẫu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký khai tử)

1.2. Bản chính Giấy báo tử.

- Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử.

- Đối với người cư trú ở một nơi nhưng chết ở một nơi khác ngoài cơ sở y tế thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó chết cấp Giấy báo tử.

- Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý thì thủ trưởng đơn vị đó cấp Giấy báo tử.

- Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạm giữ thì thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy báo tử.

- Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản lý thì Thủ trưởng các cơ quan đó cấp Giấy báo tử.

- Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp Giấy báo tử.

Trong trường hợp không có Giấy báo tử thì nộp giấy tờ thay thế sau:

- Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết thì quyết định tuyên bố chết của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử.

- Trường hợp người chết có nghi vấn thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử.

- Đối với người chết trên phương tiện giao thông thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử.

- Đối với người chết tại nhà, ở nơi cư trú thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử. Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về việc chết thì không phải nộp văn bản xác nhận của người làm chứng.

Lưu ý: Thời hạn đi đăng ký khai tử là 15 ngày, kể từ ngày chết. quá thời hạn nêu trên mà chưa đăng ký khai tử thì phải làm thủ tục đăng ký quá hạn. ( và phải nộp phạt )

2. Các loại giấy tờ phải xuất trình:

2.1. Bản chính giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của người chết.

2.2. Bản chính chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi khai tử.

Dạ em xin cám ơn luật sư trước, Cho em xin hỏi mẹ em muốn huỷ quyền thừa kế phần nhà của mẹ cho chị Tr và e Th không biết có được không? - e có qua phòng công chứng hỏi nhưng họ nói chỉ có thể cho một người e không biết có đúng không? - nhưng mẹ e muốn cho hai chị e đều nhau để ở chung Vậy e phải làm sao? Mẹ chỉ muốn cho hai e. Ba e mất rồi phần ba e đã khai di sản rồi. Dạ e thành thật cám ơn luật sư.

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, trong trường hợp ba bạn đã mất thì những người thừa kế của ba bạn sẽ được hưởng phần di sản là tài sản của ba bạn và tài chung của ba bạn với mẹ bạn hoặc với những người khác. Những người là người thùa kế của ba bạn được bộ luật dân sự 2005 quy định như sau:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Đối với di sản của bố bạn sẽ được chia đều cho các đồng thừa kế bao gồm mẹ bạn và các anh chị em ruột của bạn. Do đó trường hợp này mẹ bạn chỉ có quyền định đoạt đối với phần tài sản của mẹ bạn mà thôi. Và bạn không có quyền yêu cầu mẹ bạn sẽ cho ai phần tài sản mà mẹ bạn được hưởng.

Xin chào Luật sư, Tôi có thắc mắc về vấn đề thừa kế đất đai. Câu chuyện về chú H, sinh năm 1978. Ba, mẹ chú qua đời cách đây 2năm, như vậy để đứng tên tài sản thì chú H cần những giấy tờ gì? (Có đủ giấy chứng minh của anh em trong nhà và giấy khai tử của ba mẹ chú). Rất mong nhận được sự giải đáp kịp thời từ trung tâm tư vấn, xin gửi lời cảm ơn và lời chúc tốt đẹp đến trung tâm! P.s: có cần giấy khai tử của ông/bà nội chú H không?

Trả lời:

Bộ luật dân sự 2005 quy định:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo thông tin bạn cung cấp thì ba mẹ chú H đã qua đời thì trước hết chú H cần làm thủ tục kê khai di sản thừa kế,

Bước 1: Khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng

Theo mục 1 và 2 Phần II Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT thì trình tự công chứng văn bản khai nhận thừa kế như sau:

-Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu. Phòng công chứng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng. Hồ sơ bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng văn bản (Theo mẫu)

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Bản sao di chúc;

+ Bản sao giấy chứng tử

+ Văn bản khai nhận di sản

-Cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai trong vòng 15 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng sẽ công chứng văn bản khai nhận thừa kế theo Điều 19 Nghị định 29/2015.

Bước 2: Tiến hành thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Căn cứ theo Điều 79 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Như vậy sau khi tiến hành khai nhận di sản thừa kế xong chú bạn sẽ tiếp tục làm các bước sau :

1.1 Lập hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất bao gồm :

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

+ Các giấy tờ về khai nhận di sản thừa kế đã được công chứng.

+ Dự thảo hợp đồng (nếu có);

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

1.2 : Nộp hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất tại tổ chức công chứng của địa phương.

1.3 : Tổ chức công chứng kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng tiếp đó công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng (nếu có) hoặc giúp người yêu cầu công chứng soạn thảo hợp đồng dựa trên mẫu sẵn có.

1.4 : Sau khi nộp phí công chứng và thù lao công chứng tại tổ chức công chứng nơi bạn yêu cầu công chứng thì bạn được nhận hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất có chứng nhận của tổ chức công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên tại văn phòng đăng kí đất đai theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Con không mang họ của bố mẹ có được hưởng thừa kế không?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Khoản 1 Mục 2 Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP quy định xác định quyền sử đất là di sản như sau:

“1.1. Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

1.2. Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

1.3. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 này nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

a. Trong trường hợp đương sự có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.

b. Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.

c. Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

1.4. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ quy định tại tiểu mục 1.1, tiểu mục 1.2 mục 1 này và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được hướng dẫn tại tiểu mục 1.3 mục 1 này, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.”

Nếu đất ao đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đã có một trong các giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 của Điều 50 của Luật đất đai 2003 thì đất ao đó sẽ được coi là di sản thừa kế của ông K.

Nếu ông K mất có di chúc hợp pháp để lại thì sẽ chia thừa kế theo nội dung di chúc của ông K.

Nếu ông K mất không có di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp thì sẽ chia thừa kế theo pháp luật hoặc do các bên tự thỏa thuận về việc phân chia thừa kế.

Theo như bạn trình bày, ông K có 1 người con gái mang họ Nguyễn không theo họ của bố và cũng không theo họ mẹ, giờ về phân chia di sản thừa kế. Như vậy nếu người này có căn cứ chứng minh là con gái của ông K (Ví dụ: Có giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác có người làm chứng như những người hàng xóm và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã) thì người này vẫn có quyền được phân chia di sản thừa kế do ông K để lại.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

3. Cháu có được hưởng thừa kế không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Bà cháu có một mảnh đất rộng 4m mặt tiền. Vậy khi bà cháu mất mảnh đất sẽ được chia như thế nào ạ?

Trong khi ông bà cháu có ba người con trai ,ông cháu và bố cháu là con út cũng đã mất. Mảnh đất sẽ được chia làm ba phần và cháu được hưởng một phần hay chỉ được chia làm hai và chỉ hai bác được hưởng thôi ạ?

Rất mong nhận được sự tư vấn kịp thời của quý công ty.

Tên khách hàng: Hoàng

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi sẽ tư vấn về hai trường hợp có khả năng xảy ra như sau:

Trường hợp 1: Bà bạn để lại di chúc và nêu rõ người hoặc những người được hưởng thừa kế mảnh đất đó vậy thì người hoặc những người được hưởng thừa kế chỉ việc thực hiện những thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật để hưởng di sản thừa kế này.

Trường hợp 2: Bà bạn không để lại di chúc.

Trong trường hợp này, phần di sản để lại sẽ được chia theo pháp luật khi có yêu cầu, theo quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Như vậy, theo quy định trên thì hàng thừa kế thứ nhất còn lại gồm hai bác của bạn, bố bạn đã mất do đó bạn sẽ được thừa kế thế vị theo Điều 677 Bộ Luật dân sự. Do vậy, tài sản thừa kế sẽ được chia đều cho hai bác của bạn và bạn. Người muốn đứng tên làm chủ sở hữu nhà phải có nghĩa vụ thanh toán cho các đồng thừa kế phần giá trị nhà mà họ được hưởng.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

4. Tư vấn hưởng thừa kế ngôi nhà khi chưa có sổ đỏ ?

Kính thưa luật sư! Mẹ con và bố con ly hôn sau khi thỏa thuận con về chung sống với mẹ và em trai về sống với bố. Con và mẹ về ở nhà mà bà cố ngoại để lại cho mẹ ( có giấy sang nhượng) sổ hộ khẩu do mẹ đứng tên và vẫn chưa có sổ đỏ. 2 năm trước mẹ con bị tai nạn và bị liệt 1 bên nào nên bây giờ mẹ không còn nhớ và nhận thức được, theo bác sĩ mẹ con không còn sống không quá 1 năm nữa.
Con sinh năm 2001. Thưa luật sư cho con hỏi nếu sau này mẹ con mất và trường hợp phía ngoại tranh chấp ngôi nhà vì mẹ con chưa chính thức có sổ đỏ và con còn quá nhỏ thì con phải làm sao? con có thể đứng tên hộ khẩu thay cho mẹ không? và vấn đề muốn làm sổ đỏ để mẹ con đứng tên sau này mẹ có mất con và em có thể hưởng thừa kế thì phải làm sao ạ?
Xin chân thành cảm ơn luật sư!

Tư vấn hưởng thừa kế ngôi nhà khi chưa có sổ đỏ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trơng trường hợp của gia đình bạn , mẹ bạn đã được bà cố ngoại sang tên ngôi nhà bằng giấy chuyển nhượng sổ hộ khẩu nhưng chưa có sổ đỏ. Và bạn cần cung cấp thêm cho chúng tôi biết giấy chuyển nhượng này đã được công chứng chứng thực hay chưa để đảm bảo tính pháp lý của giấy chuyển nhượng khi có tranh chấp xảy ra theo Điều 689 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định Hình thức chuyển quyền sử dụng đất như sau:

"1. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

3. Việc thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 733 đến Điều 735 của Bộ luật này."

Như vậy, Hiện tại mẹ bạn đang ốm thì bạn có thể thay mẹ bạn cùng bà cố ngoại đi công chứng giấy tờ này để đảm bảo tính pháp lý khi hai bên có tranh chấp với ngôi nhà.

- Đối với trường hợp của bạn, hiện bạn đang 15 tuổi theo Điều 20 BLDS 2005 quy định Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi như sau:

"1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

Vậy, ngôi nhà này không phải tài sản riêng của bạn nên bạn không đủ điều kiện xác lập và thực hiện quyền sử dụng đất, hơn nữa bạn cũng chưa đủ tuổi theo luật định xác lập giao dịch dân sự nên để ngôi nhà không tranh chấp sau này thì mẹ bạn cần tiến hanhg thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với ngôi nhà này và sau đó viết di chúc để lại cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Xin cấp sổ đỏ khi người nhà đang tranh chấp đất ?

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?

5. Quy định về điều kiện được hưởng thừa kế theo pháp luật ?

Chào các Luật sư của Công ty Luật Minh Khuê, tôi xin được tư vấn một vấn đề như sau: Căn nhà do hai vợ chồng đứng tên chủ sở hữu, nay người vợ mất ( không để lại di chúc ) thì anh chị em của người mất có được hưởng quyền thừa kế không ?
Xin cảm ơn.

Trả lời:

Tronng câu hỏi của bạn chỉ đề cập về căn nhà mà vợ chồng đồng sở hữu mà không đề cập đến các tài sản khác thuộc sở hữu của người vợ. Do người vợ mất không để lại di chúc, theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 675 Bộ luật Dân sự 2005 thì tài sản của người vợ sẽ được chia theo pháp luật.

Điều 674 Bộ luật Dân sự quy định “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện trình tự thừa kế do pháp luật quy định”.

Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về những người được thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Do bạn không nói rõ gia đình đó ngoài người chồng thì còn những ai. Theo đó, nếu ngoài người chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất ra, còn người nào theo diện kể trên thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ đều được hưởng thừa kế. Những người thuộc hàng thừa kế sau như anh ruột, chị ruột, em ruột của người vợ đều sẽ không được hưởng thừa kế vì họ thuộc hàng thừa kế thứ hai, khi người chồng- người thuộc hàng thừa kế thứ nhất vẫn còn thì họ sẽ không được hưởng thừa kế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Người thừa kế thế vị là gì ? Quy định về người thừa kế thế vị ? Cách chia tài sản theo di chúc ?