1. Tầm quan trọng của việc quản lý đất có mặt nước ven biển

Tầm quan trọng của việc quản lý đất có mặt nước ven biển hiện nay bao gồm:

- Tầm quan trọng về mặt kinh tế:

+ Phát triển kinh tế biển: Đất có mặt nước ven biển là tài nguyên quan trọng cho các hoạt động kinh tế biển như nuôi trồng thủy sản, khai thác khoáng sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển,... Quản lý hiệu quả đất có mặt nước ven biển góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế biển bền vững, tạo nguồn thu nhập cho người dân và ngân sách nhà nước.

+ Bảo vệ tài nguyên: Ven biển là nơi tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quý giá như hải sản, khoáng sản, san hô,... Việc quản lý đất có mặt nước ven biển giúp bảo vệ và khai thác hợp lý các tài nguyên này, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế bền vững.

- Tầm quan trọng về mặt môi trường:

+ Bảo vệ môi trường biển: Hoạt động khai thác, sử dụng đất có mặt nước ven biển không hợp lý có thể gây ô nhiễm môi trường biển, ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển và sức khỏe con người. Quản lý hiệu quả đất có mặt nước ven biển góp phần bảo vệ môi trường biển, đảm bảo sự đa dạng sinh học và chất lượng cuộc sống ven biển.

+ Ứng phó biến đổi khí hậu: Ven biển là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, với nguy cơ xâm nhập mặn, nước biển dâng cao,... Việc quản lý đất có mặt nước ven biển giúp tăng cường khả năng chống chịu của bờ biển, bảo vệ cộng đồng ven biển khỏi tác động của biến đổi khí hậu.

- Tầm quan trọng về mặt xã hội:

+ Giảm thiểu xung đột: Tranh chấp đất đai ven biển là vấn đề nhức nhối ở nhiều địa phương. Quản lý hiệu quả đất có mặt nước ven biển giúp giải quyết các tranh chấp này, đảm bảo an ninh trật tự và sự phát triển bền vững của cộng đồng ven biển.

+ Phát triển cộng đồng: Việc quản lý đất có mặt nước ven biển cần chú trọng đến sự tham gia của cộng đồng địa phương. Điều này giúp đảm bảo các hoạt động sử dụng đất ven biển diễn ra phù hợp với nhu cầu và lợi ích của cộng đồng, góp phần phát triển cộng đồng ven biển một cách bền vững.

Quản lý đất có mặt nước ven biển đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh xã hội. Do đó, cần có những chính sách và giải pháp quản lý hiệu quả đất có mặt nước ven biển để khai thác hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng ven biển một cách bền vững.

Ngoài ra, việc quản lý đất có mặt nước ven biển cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan, bao gồm Luật Đất đai, Luật Biển Việt Nam, Luật Tài nguyên và môi trường biển và hải đảo,... đồng thời cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương.

 

2. Quy định về điều kiện sử dụng đất có mặt nước ven biển theo Luật Đất đai 2024

Theo quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 189 Luật Đất đai 2024 thì việc sử dụng đất có mặt nước ven biển phải tuân thủ các yêu cầu chi tiết như sau:

- Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

+ Người sử dụng đất có mặt nước ven biển phải thực hiện các hoạt động sử dụng đất theo đúng nội dung, quy mô, vị trí và thời hạn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

+ Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất có mặt nước ven biển phải được thực hiện dựa theo các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật liên quan.

- Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển:

+ Người sử dụng đất có mặt nước ven biển có trách nhiệm bảo vệ đất, thực hiện các biện pháp chống xói lở, sạt lở đất ven biển.

+ Khuyến khích các hoạt động làm tăng sự bồi tụ đất ven biển, như trồng rừng phòng hộ ven biển, xây dựng các công trình chắn sóng,...

- Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan:

+ Người sử dụng đất có mặt nước ven biển có trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan ven biển.

+ Không được xâm hại, phá hoại các hệ sinh thái ven biển, như rạn san hô, rừng ngập mặn,...

+ Không được thải các chất thải, ô nhiễm môi trường biển.

- Không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển:

+ Người sử dụng đất có mặt nước ven biển không được thực hiện các hoạt động cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.

+ Phải tuân thủ các quy định về an ninh, quốc phòng và an toàn hàng hải.

- Bảo vệ chất lượng nước khu vực ven biển; không gây nhiễm mặn các tầng chứa nước dưới đất:

+ Người sử dụng đất có mặt nước ven biển có trách nhiệm bảo vệ chất lượng nước khu vực ven biển.

+ Không được xả thải các chất độc hại, ô nhiễm nguồn nước ven biển.

+ Không được khai thác nước ngầm quá mức, gây nhiễm mặn các tầng chứa nước dưới đất.

Việc tuân thủ các quy định nêu trên góp phần đảm bảo sử dụng đất có mặt nước ven biển hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế biển.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng, việc sử dụng đất có mặt nước ven biển còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật liên quan, như Luật Biển Việt Nam, Luật Tài nguyên và môi trường biển và hải đảo,...

 

3. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất có mặt nước ven biển

Theo Luật Đất đai 2024, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất có mặt nước ven biển bao gồm:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Phụ trách việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất có mặt nước ven biển trên phạm vi cả nước.

- Ủy ban nhân dân các cấp: Phụ trách việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất có mặt nước ven biển trên địa bàn do mình quản lý.

* Cụ thể, các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm:

- Lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất có mặt nước ven biển:

+ Xác định nội dung, phạm vi, thời gian, phương pháp kiểm tra, giám sát.

+ Phân công cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

+ Chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ cần thiết.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất có mặt nước ven biển:

+ Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, Luật Biển Việt Nam, Luật Tài nguyên và môi trường biển và hải đảo,... trong việc sử dụng đất có mặt nước ven biển.

+ Phát hiện và xử lý các vi phạm về sử dụng đất có mặt nước ven biển.

- Tóm tắt kết quả kiểm tra, giám sát và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

+ Ghi chép đầy đủ các nội dung kiểm tra, giám sát.

+ Phân tích, đánh giá kết quả kiểm tra, giám sát.

+ Lập báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và đề xuất biện pháp xử lý vi phạm (nếu có).

- Ngoài ra, các cơ quan quản lý nhà nước còn có trách nhiệm:

+ Phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai, Luật Biển Việt Nam, Luật Tài nguyên và môi trường biển và hải đảo,... liên quan đến việc sử dụng đất có mặt nước ven biển.

+ Hướng dẫn người sử dụng đất có mặt nước ven biển thực hiện các quy định của pháp luật.

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng khác trong việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất có mặt nước ven biển.

Việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước góp phần đảm bảo sử dụng đất có mặt nước ven biển hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế biển.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Đất làm muối là gì? Đất có mặt nước nội địa là gì? Đất có mặt nước ven biển là gì. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.