PHẦN I: VAI TRÒ CỦA ĐĂNG KÝ KINH DOANH VỚI DOANH NGHIỆP

Luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt năm 2005 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quá trình cải cách hệ thống pháp luật của Việt Nam nhằm nâng cao vai trò của thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân, khuyến khích các doanh nhân, các nhà đầu tư trong nước và đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia vào công cuộc phát triển kinh tế. Đây cũng là một trong những cải cách quan trọng nhằm xoá bỏ ranh giới phân định và rào cản nhận thức giữa doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh đồng thời từng bước thực hiện việc đồng nhất về hình thức tổ chức và cơ chế quản lý giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo xu hướng Luật Doanh nghiệp sẽ điều chỉnh hoạt động của cả hai loại doanh nghiệp này. Có thể thấy rất rõ rằng, kể từ khi Luật doanh nghiệp ban hành, một lượng vốn lớn trong nhân dân đã được đầu tư vào sản xuất kinh doanh để khai sinh ra hàng vạn doanh nghiệp dưới nhiều hình thức tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của thành phần kinh tế tư nhân nói riêng và nền kinh tế nói chung.

Luật doanh nghiệp là sự kế thừa những tiến bộ của Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp Tư nhân, đồng thời có nhiều chỉnh sửa và bổ sung các quy định mới có ý nghĩa hết sức quan trọng với sự ra đời, hình thành và hoạt động của một của một công ty.  Điểm nổi bật nhất của Luật doanh nghiệp là việc sửa đổi thủ tục thành lập doanh nghiệp từ chỗ quy định thành hai bước riêng biệt với thời gian rất dài gồm Xin phép thành lập và Đăng ký kinh doanh đến chỗ xoá bỏ thủ tục Xin phép thành lập, chỉ còn để lại một thủ tục duy nhất là Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch Đầu tư. Như vậy, với các quy định của Luật doanh nghiệp, thủ tục thành lập doanh nghiệp chính là thủ tục đăng ký kinh doanh.

>> Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp gọi số: 1900.6162

 

Việc sửa đổi này có ý nghĩa hết sức to lớn đối với cộng đồng doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Thứ nhất, quyền tự do kinh doanh của công dân được đảm bảo. Để thực hiện được quyền này, công dân không phải xin phép, mà chỉ cần đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo việc quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng. Thứ hai, rút gọn thủ tục thành lập doanh nghiệp sẽ làm giảm rất nhiều chi phí về thời gian công sức tiền bạc của cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước. Doanh nhân có khả năng nắm bắt được thời cơ kinh doanh một cách thuận lợi hơn. Thứ ba, thủ tục đăng ký kinh doanh gọn gàng hơn đã phát huy được hiệu quả thực tế trong việc khuyến khích công dân tham gia vào hoạt động kinh doanh ngày một nhiều với tư cách chính thức của các công ty, doanh nghiệp, đồng thời cũng giúp nhà nước quản lý được chặt chẽ hơn các hoạt động kinh doanh của các chủ thể đó.

 

Việc đăng ký kinh doanh nói riêng và thành lập công ty nói chung có một ý nghĩa hết sức quan trọng không chỉ với sự hình thành công ty mà còn với cả sự ổn định và phát triển của công ty trong suốt quá trình tồn tại của nó.

Thứ nhất, đây là quá trình đánh dấu sự ra đời của một công ty, được pháp luật thừa nhận như một thực thể tham gia vào nền kinh tế với đầy đủ các quyền và nghĩa vụ. Công ty sẽ  có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, mã số thuế, mã số hải quan riêng biệt.

Thứ hai, nó đánh dấu việc kết thúc một quá trình bàn bạc, thảo luận, thống nhất giữa các sáng lập viên và mở ra sự công nhận của Nhà nước với các bàn bạc, thảo luận đó. Các thành viên sáng lập sẽ chịu sự ràng buộc trách nhiệm của mình với công ty, chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động kinh doanh của công ty và trách nhiệm về tài sản đối với công ty.

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

Thứ ba, đây là giai đoạn quan trọng với sự hoạt động của công ty về sau bằng việc các bên thống nhất ký tên vào Điều lệ của Công ty và được Nhà nước công nhận. Mọi  hoạt động sau này của công ty sẽ phải tuân thủ Điều lệ đã ban hành. Cơ cấu tổ chức, hình thức quản lý, cách thức ra quyết định đều phụ thuộc và được quy định rõ tại Điều lệ này.

Thứ tư, đây là bước tạo tiền đề về vật chất, tài chính để duy trì sự hoạt động và phát triển việc kinh doanh của công ty. Các thành viên sáng lập sẽ góp vốn và được ghi nhận bởi giấy chứng nhận góp vốn do công ty cấp.

Như vậy, Đăng ký kinh doanh là một thủ tục có vai trò quan trọng với sự hình thành của công ty vì nó mang tính chất pháp lý, thể hiện sự công nhận của Nhà nước với sự ra đời của một thực thể kinh doanh.

 

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

I. QUYỀN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Tự do kinh doanh là quyền của mọi chủ thể trong xã hội được Nhà nước công nhận bởi Hiến pháp.

Luật Doanh nghiệp cũng khẳng định, thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được nhà nước bảo hộ. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không được ban hành các quy định về đăng ký kinh doanh áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình.Nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinh doanh sách nhiễu, gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ giải quyết việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, để đảm bảo trật tự trong quản lý  kinh tế, đảm bảo sự hài hoà về quyền và lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân, bảo vệ anh ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, Nhà nước đưa ra các điều kiện đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân theo hai nội dung, gồm:

 -         Điều kiện về đối tượng

-         Điều kiện về ngành nghề

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại

 

II. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

1. Điều kiện về đối tượng

Mọi cá nhân tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh trừ những trường hợp sau đây

2.  Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Tài sản nhà nước ở đây được hiểu là:

a. Tài sản mua sắm bằng vốn ngân sách nhà nước;

b. Kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước;

c. Đất được giao sử dụng để  thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

d. Tài sản và thu nhập khác được tạo ra từ việc sử dụng tài sản và kinh phí nói trên.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại

- Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình là việc sử dụng lợi nhuận thu được từ kinh doanh của doanh nghiệp hoặc từ vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a. Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ của cơ quan, đơn vị;

b. Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách;

c. Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cán bộ cơ quan, đơn vị.

3. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

4. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

5. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước bao gồm  thành viên Hội đồng quản trị,Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, Trưởng, Phó các phòng, ban nghiệp vụ, Trưởng chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước được quyền làm người quản lý ở doanh nghiệp khác với tư cách đại diện theo uỷ quyền cho doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền  hoặc nhân danh cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp khác, nhưng không làm người quản lý ở doanh nghiệp đó.

6. Người chưa thành niên: người chưa thành niên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

7. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật;

8. Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh: Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, không được làm người quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, trừ các trường hợp quy định tại Luật phá sản doanh nghiệp;

9. Tổ chức nước ngoài, người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.

Như vậy, mọi tổ chức không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính, mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều có quyền thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh tại Việt Nam

2. Điều kiện về ngành nghề

Công ty có quyền chủ động đăng ký và hoạt động kinh doanh, không cần phải xin phép bất cứ cơ quan nhà nước nào, nếu ngành, nghề kinh doanh:

1. Không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh: Cấm kinh doanh các ngành, nghề gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân.

2. Không thuộc ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh/điều kiện: Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề mà Luật, pháp lệnh hoặc nghị định quy định phải có điều kiện, thì công ty chỉ được kinh doanh các ngành, nghề đó khi có các điều kiện theo quy định.

3.  Không thuộc ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định;

4. Không thuộc ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề mà luật, pháp lệnh hoặc nghị định đòi hỏi phải có vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề, thì công ty đó chỉ được đăng ký kinh doanh khi có đủ vốn hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Cụ thể là:

2.1 Ngành nghề cấm kinh doanh 

Các ngành nghề cấm kinh doanh theo Luật doanh nghiệp gồm:

a. Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;

b. Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ;

c. Kinh doanh chất ma tuý;

d. Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ,  trẻ em;

đ. Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;

e. Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;

g. Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử văn hoá, bảo tàng;

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật đấu thầu trực tuyến qua tổng đài điện thoại

h. Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi truỵ, mê tín, dị đoan hoặc có hại đến giáo dục nhân cách;

i. Kinh doanh các loại pháo;

k. Kinh doanh thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật, thực vật quý hiếm khác cần được bảo vệ;

l. Kinh doanh đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

m. Kinh doanh dịch vụ môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài

 

2.2 Ngành nghề kinh doanh phải có giấy phép/điều kiện.

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó được áp dụng theo quy định của các luật, pháp lệnh hoặc nghị định có liên quan. Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới hai hình thức sau đây:

a.       Giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

Ví dụ: Các hàng hoá, dịch vụ thương mại cần có giấy phép gồm:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản mới nhất năm 2020

1.      Hàng hóa có chứa chất phóng xạ và thiết bị phát bức xạ ion hóa

2.      Vật liệu nổ

a)      Vật liệu nổ công nghiệp

b)      Vật liệu nổ dùng cho quốc phòng, an ninh

3.      Thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế sử dụng tại Việt Nam

4.      Thuốc lá điếu sản xuất trong nước

5.      Rượu các loại từ trên 30 độ cồn trở lên

6.      Xăng dầu các loại

7.      Khí dầu các loại

8.      Hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại

9.      Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị, dụng cụ y tế

10.  Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật

11.  Dịch vụ giết mổ gia súc

Các hàng hoá dịch vụ cần có giấy phép về điều kiện an ninh trật tự gồm

12.  Nghề khắc dấu;

13.  Nghề sản xuất, kinh doanh, sửa chữa, cho thuê súng săn; sản xuất, kinh doanh đạn súng săn; sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ.

14.  Nghề sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và những nghề sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

15.  Kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy; kinh doanh các toà nhà cao trên 10 tầng dùng làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm việc.

b.      Các quy định về tiêu chuẩn, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh (sau đây gọi tắt là điều kiện kinh doanh không cần giấy phép).

   Ví dụ: Các hàng hoá, dịch vụ thương mại cần có điều kiện kinh doanh gồm:

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua điện thoại

1.      Vàng

2.      Đá quý

3.      Thực phẩm tươi sống và chế biến

4.      Vật liệu xây dựng

5.      Than mỏ (trừ than đã chế biến)

6.      Cầm đồ

7.      Nhà hàng ăn uống

8.      Kinh doanh ăn uống bình dân

                        Các hàng hoá dịch vụ cần thoả mãn điều kiện an ninh trật tự gồm

9.      Cho thuê lưu trú; cho người nước ngoài thuê nhà;

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài Uy tín, Chuyên nghiệp

10.  Hoạt động in;

11.  Dịch vụ cầm đồ;

12.  Kinh doanh karaoke; vũ trường; xoa bóp (massage).

Ngoài ra, các Bộ ngành khác còn có những quy định về ngành nghề tuỳ theo chức năng quản lý hành chính của mình.

Trường hợp thành lập doanh nghiệp để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, thì khi đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo và hướng dẫn người thành lập công ty về điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, thì khi đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo và hướng dẫn công ty biết về điều kiện kinh doanh ngành, nghề đó.

Đối vớí ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh thì công ty được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi được cấp giấy phép kinh doanh.

Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện kinh doanh không cần giấy phép thì công ty được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định và cam kết thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Người thành lập công ty và người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng điều kiện kinh doanh theo quy định. Nếu công ty tiến hành kinh doanh mà không có đủ điều kiện, thì người thành lập công ty và người đại diện theo pháp luật của công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh đó.

2.3 Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, mức vốn pháp định cụ thể, cơ quan  có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, cơ quan có thẩm quyền xác nhận và cách thức xác nhận vốn pháp định được xác định theo quy định của luật, pháp lệnh và nghị định quy định về vốn pháp định.

Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn được xác nhận thành lập công ty và trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.

Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, thủ trưởng cơ quan xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác của số vốn được xác nhận khi thành lập công ty.

2.4 Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.

Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước  có thẩm quyền hoặc hội nghề nghiệp chỉ cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định.

Các chứng chỉ hành nghề đã cấp cho tổ chức đều hết hiệu lực.

Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm:

a. Kinh doanh dịch vụ pháp lý;

b. Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;

c. Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y:

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại

d. Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;

đ. Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

e. Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.

g. Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật”.

h. Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải”.

i. Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 

Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề nêu trên thì việc đăng ký kinh doanh, phải có thêm điều kiện về chứng chỉ hành nghề theo quy định dưới đây:

a. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, một trong số những người quản lý công ty phải có chứng chỉ hành nghề;

b. Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề;

 

>> Xem thêm:  Luật sư Tư vấn Pháp luật Miễn phí qua Điện thoại

PHẦN III: CÁC THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

I. Soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh

 Hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ được soạn thảo bởi các thành viên sáng lập công ty hoặc ký hợp đồng với một đơn vị tư vấn pháp luật để trợ giúp cho quá trình soạn thảo. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

1. Đối với công ty TNHH:

a) Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định;

b) Điều lệ công ty:

Điều lệ Công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung sau đây:

o       Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

o       Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;

o       Vốn điều lệ;

>> Xem thêm:  Công ty luật, Văn phòng luật sư tư vấn luật miễn phí tại Cao Bằng

o       Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của thành viên, phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; tên, địa chỉ, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

o       Quyền và nghĩa vụ của thành viên hoặc chủ sở hữu công ty;

o       Cơ cấu tổ chức quản lý và kiểm soát (nếu có);

o       Quyền, nghĩa vụ và thể thức thông qua quyết định của từng cơ quan trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

o       Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Trưởng ban kiểm soát đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên;

o       Người đại diện theo pháp luật của công ty;

o       Nguyên tắc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên;

o       Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp;

o       Nguyên tắc phân chia lợi nhuận đối với công ty có từ hai thành viên trở lên, nguyên tắc sử dụng lợi nhuận đối với công ty có một thành viên;

o       Các trường hợp giải thể và thủ tục thanh lý tài sản của công ty;

>> Xem thêm:  Công ty luật, Văn phòng luật sư tư vấn luật miễn phí tại Phú Yên

o       Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

o       Chữ ký của tất cả thành viên của công ty hoặc của chủ sở hữu công ty.

Các thành viên có thể thoả thuận hoặc chủ sở hữu công ty có thể quyết định ghi vào Điều lệ công ty các nội dung khác.

c) Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, gồm các nội dung sau:

o       Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu,  số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của từng thành viờn;

o       Phần vốn góp và giá trị vốn góp của từng thành viên;

o       Loại tài sản, số lượng tài sản góp vốn; giá trị còn lại của mỗi tài sản đối với tài sản vốn góp không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng;

o       Thời điểm góp vốn;

o       Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc của tất cả thành viên.

Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề phải có vốn pháp định, thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của công ty.

Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một trong số những người quản lý công ty.

2. Đối với công ty cổ phần.

a) Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định;

b) Điều lệ công ty:

Điều lệ công ty cổ phần có các nội dung sau đây:

o       Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

o       Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;

o       Vốn điều lệ, loại cổ phần, tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, mệnh giá cổ phần;

o       Quyền và nghĩa vụ của từng loại cổ đông;

o       đ. Các trường hợp cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần;

o       Cơ cấu tổ chức quản lý và kiểm soát công ty (nếu có);

o       Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của từng cơ quan trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty và của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát;

o       Người đại diện theo pháp luật của công ty;

o       Các loại quỹ, mức giới hạn từng loại quỹ được thành lập tại công ty;

o       Nguyên tắc trả cổ tức;

o       Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

o       Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

o       Các trường hợp giải thể, trình tự và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

o       Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập, chữ ký của tất cả cổ đông sáng lập và của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Các cổ đông có thể thoả thuận ghi vào Điều lệ công ty các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật

c) Danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

-         Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải có các nội dung sau đây:

o       Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của từng cổ đông sáng lập;

o       Tổng số cổ phần, số cổ phần và giá trị cổ phần từng loại của từng cổ đông sáng lập;

o       Loại tài sản và số lượng tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của mỗi tài sản đối với tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam; ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng;

o       Thời điểm góp vốn cổ phần;

o       Tổng số cổ phần và giá trị tổng số cổ phần của tất cả cổ đông sáng lập;

Chữ ký của tất cả cổ đông sáng lập hoặc của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề phải có vốn pháp định, thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của công ty.

Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một trong số những người quản lý công ty.

3. Đối với công ty hợp danh

a) Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định;

b) Điều lệ công ty;

Điều lệ công ty hợp danh phải có các nội dung sau đây:

o       Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

o       Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;

o       Họ tên, địa chỉ của tất cả thành viên hợp danh;

o       Tên, địa chỉ của tất cả thành viên góp vốn (nếu có);

o       Quyền và nghĩa vụ của từng loại thành viên;

o       Vốn điều lệ và phần vốn góp của mỗi thành viên;

o       Cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

o       Nguyên tắc phối hợp công việc, phân chia quyền hạn và trách nhiệm trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

o       Thể thức thông qua quyết định của công ty;

o       Những điều cấm hoặc hạn chế đối với thành viên hợp danh;

o       Những trường hợp thành viên có quyền rút khỏi công ty hoặc bị  khai trừ khỏi công ty;

o       Nguyên tắc phân chia lợi nhuận hoặc chịu lỗ trong hoạt động kinh doanh;

o       Cách thức giải quyết bất đồng giữa các thành viên;

o       Thể thức thay đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

o       Thời hạn hoạt động và những trường hợp giải thể công ty;

o       Chữ ký của tất cả thành viên hợp danh.

Các thành viên hợp danh có thể thoả thuận ghi vào Điều lệ công ty các nội dung khỏc trái với quy định của pháp luật

c) Danh sách thành viên hợp danh.

 Danh sách thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có các nội dung sau đây:

o       Họ, tên và nơi cư trú của từng thành viên;

o       Nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của từng thành viên;

o       Phần vốn góp và giá trị phần vốn góp;

o       Loại tài sản và số lượng tài sản góp vốn; giá trị còn lại của từng tài sản đối với tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng;

o       Thời điểm góp vốn;

o       Chữ ký của tất cả thành viên hợp danh.

Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề phải có vốn pháp định, thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của công ty.

Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh.

 

 III. ĐỆ TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ CẤP GIÂY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

1. Đệ trình hồ sơ đăng ký kinh doanh

a) Người thành lập công ty nộp một bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định cho từng loại hình công ty theo quy định tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Người thành lập công ty có thể ủy quyền bằng văn bản hoặc hợp đồng với người đại diện của mình nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

b) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể yêu cầu người đăng ký kinh doanh xuất trình các loại giấy tờ sau đây nếu thấy cần thiết:

-         Đối với cá nhân tham gia góp vốn thành lập công ty:

+        Người trực tiếp đăng ký kinh doanh: Giấy minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

+        Người được uỷ quyền: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu và giấy uỷ quyền hoặc hợp đồng.

+        Người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật: Nộp bản sao sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

-         Đối với tổ chức tham gia góp vốn thành lập công ty:

+         Công ty nhà nước: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án góp vốn vào công ty.

+         Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quy định và biên bản của Hội đồng thành viên về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.

+         Công ty cổ phần: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.

+         Công ty TNHH một thành viên: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.

+         Công ty hợp danh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.

+         Hợp tác xã: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Nghị quyết và biên bản họp của Đại hội xã viên hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ hợp tác xã về việc cho phép hợp tác xã tham gia góp vốn.

+         Đối với cơ quan hành chính nhà nước mà trong ngân sách có nhiệm vụ chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 và điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc chi cho góp vốn.

+         Đối với tổ chức chính trị, chính trị xã hội: Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép tổ chức chính trị, chính trị xã hội tham gia góp vốn.

+         Đối với các hiệp hội khác: Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập, hoạt động và giấy tờ của cơ quan này về việc cho phép hiệp hội tham gia góp vốn.

c) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho người nộp hồ sơ.

d) Người thành lập công ty có thể gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh qua địa chỉ thư điện tử (Email) của Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Khi nhận được hồ sơ đăng ký kinh doanh gửi qua thư điện tử, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo cho người thành lập công ty biết thời gian đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử của người thành lập công ty hoặc yêu cầu người thành lập công ty sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đúng quy định. Trong trường hợp này, khi đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người thành lập công ty phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh (hồ sơ trên giấy) tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để đối chiếu và lưu hồ sơ. Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp công ty đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện và đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký kinh doanh.

2.      Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

a) Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho người thành lập công ty

b) Trường hợp hồ sơ không có đủ giấy tờ theo quy định, hoặc có nội dung khai không đủ, không thống nhất giữa các giấy tờ trong hồ sơ; hoặc tên công ty được đặt không đúng theo quy định, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung và cách thức sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh cho người thành lập công ty.

3.      Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Nếu sau mười lăm ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nộp đơn khiếu nại, mà không nhận được trả lời của Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại lên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kiện ra Toà hành chính cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

4.      Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh mà không cần phải xin phép bất cứ cơ quan nhà nước nào, trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện. Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh các ngành, nghề đó kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc.

5.      Các thủ tục sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Sau khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải tiến hành các thủ tục sau để hoàn tất nốt quá trình thành lập công ty

-         Đăng báo về việc thành lập công ty

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:

+        Tên doanh nghiệp;

+        Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

+        Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;

+        Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân;

+        Tên và địa chỉ của chủ sở hữu, của tất cả thành viên sáng lập;

+        Họ tên và địa chỉ thường trú của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+        Nơi đăng ký kinh doanh.

-         Đăng ký và khắc dấu

-         Đăng ký mã số thuế

-         Đăng ký mã số hải quan (nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu)

-         Đăng ký tài khoản tại ngân hàng

-         Xin phép/ xin giấy phép với các hoạt động kinh doanh có giấy phép/ điều kiện

 

 PHẦN IV: CÁC THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

I. Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

1. Khi lập chi nhánh, văn phòng đại diên, công ty phải gửi thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm có:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Ngành, nghề kinh doanh của công ty;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập; tên phải kèm theo chữ  “Chi nhánh” đối với đăng ký thành lập chi nhánh và chữ “Văn phòng đại diện” đối với trường hợp đăng ký thành lập văn phòng đại diện;

d) Họ tên, số chứng minh nhân dân, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của công ty;

đ) Tên và địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

g) Họ tên, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Kèm theo thông báo, phải có:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;

b) Bản sao Điều lẹ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh.

c) Quyết định bằng văn bản, kèm bản sao biên bản của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có thêm bản sao chứng chỉ hành nghề của ít nhất một trong số những người làm việc tại chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Nếu ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của công ty, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phù hợp với nội dung hoạt động của công ty thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, chi nhánh, văn phòng đại diện được khắc dấu và có quyền sử dụng con dấu của mình.

4. Trường hợp công ty lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi công ty đặt trụ sở chính, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty phải thông báo bằng văn bản tới Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính và bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.

5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty ở nước ngoài được thực hiên theo quy định của pháp luật của nước đó.

Trong thời hanh mười lăm ngày, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, công ty phải thông báo bằng văn bản cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.

 

II. ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGHỀ KINH DOANH

1. Khi bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm có:

a) Tên công ty, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở chính của công ty;

c) Ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký;

d) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;

đ) Họ tên, số chứng minh nhân dân, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đối với bổ sung, thay đổi ngành, nghề phải có vốn pháp định, thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh số vốn của công ty.

Đối với bổ sung, thay đổi ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định.

Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

2. Khi nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải trao giấy biên nhận và thực hiện đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

 

III. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CỦA CÔNG TY

1. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Nội dung thông báo gồm có:

a) Tên công ty, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở chính của công ty;

c) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

d) Họ tên, số chứng minh nhân dân, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.

Khi nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải trao giấy biên nhận và thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận thông báo.

Sau thời hạn bảy ngày nói trên mà công ty vẫn không được đăng ký thay đổi trụ sở chính, thì công ty vẫn có quyền chuyển sang trụ sở mới, nhưng phải gửi thông báo về địa chỉ trụ sở mới cho tất cả các chủ nợ biết trước khi chuyển địa chỉ.

2. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty sang tỉnh khác, công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký và Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty dự định đặt trụ sở mới. Nội dung thông báo gồm có:

a) Tên công ty, số đăng ký kinh doanh, ngày và nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở chính của công ty;

c) Địa chỉ trụ sở dự định chuyển đến;

d) Họ tên, số chứng minh nhân dân, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo thông báo gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty dự định đặt trụ sở mới, phải có Điều lệ công ty và danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Trường hợp tên của công ty không trùng hoặc không gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký trong phạm vi địa phương nơi công ty chuyển đến, thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi công ty dự đinh đặt trụ sở mới, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

Trường hợp tên của công ty trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký trong phạm vi địa phương nơi công ty chuyển đến, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi công ty dự định đặt trụ sở mới phải thông báo bằng văn bản cho công ty biết, đồng thời hướng dẫn công ty chọn tên khác và thay đổi các nội dung có liên quan trong hồ sơ của công ty. Trong trường hợp này, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đăng ký chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính khi công ty thực hiện đúng các yêu cầu nói trên.

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải gửi bản sao hợp lệ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi trước đây công ty đã đăng ký kinh doanh.

 

IV. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY.

1. Khi đổi tên, công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi công ty đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm có:

a) Tên hiện tại của công ty; số đăng ký kinh doanh và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở chính của công ty;

c) Tên dự kiến thay đổi;

d) Họ tên, số chứng minh nhân dân, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp  của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và cửa các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc đổi tên công ty.

2. Khi nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải trao giấy biên nhận và thực hiện đăng ký đổi tên công ty trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được thông báo, nếu tên dự kiến thay đổi của công ty không trái với quy định về đặt tên công ty.

3. Việc thay đổi tên của công ty không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của công ty.

 

V. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐAI DIỆN THOE PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY.

1. Trường hợp công ty hợp danh tiếp nhận thành viên hợp danh, khai trừ thành viên hợp danh, có thành viên hợp danh rút khỏi công ty, thì công ty hợp danh gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi công ty đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm có:

a) Tên công ty, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở chính của công ty;

c) Họ tên, nơi cư trú của thành viên hợp danh mới; của thành viên hợp danh bị khai trừ hoặc tự nguyện rút khỏi công ty;

d) Chữ ký của tất cả các thành viên hợp danh hoặc thành viên hợp danh được uỷ quyền.

Khi nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy biên nhận và thực hiện đăng ký thay đổi thành viên hợp danh trong thời hạn bảy ngày, kể từ  ngày nhận thông báo.

2. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, thì công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm có:

a) Tên công ty, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở chính của công ty;

c) Họ tên, số chứng minh nhân dân, chức danh, nơi cư trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty;

d) Họ tên, số chứng minh nhân dân, chức danh, nơi cư trú của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

đ) Họ tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo mô hình Hội đồng quản trị. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty, thì phải có họ tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tổ chức theo mô hình có Hội đồng quản trị.

Khi nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải trao giấy biên nhận và thực hiện đăng ký thay đổi thành viên hợp danh trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận thông báo.

 

VI. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty.

Khi tăng, giảm vốn điều lệ, công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm có:

a) Tên công ty, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở chính của công ty;

c) Ngành, nghề kinh doanh;

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đăng ký sau khi tăng hoặc giảm; phương thức và thời điểm thực hiện tăng hoặc giảm vốn;

đ) Họ tên, số chứng minh nhân dân, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc của thành viên hợp danh được uỷ quyền đối với công ty hợp danh.

Kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh với công ty hợp danh; đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo còn phải có thêm bảng cân đối tài sản của công ty tại thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

Khi nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy biên nhận và thực hiện đăng ký tăng, giảm vốn cho công ty trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

Trường hợp giảm vốn đối với công ty kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định, thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chỉ đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.

 

VII. Đăng ký thay đổi thành viên công ty.

1. Không thực hiện đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần; việc thay đổi cổ đông công ty cổ phần được đăng ký tại Sổ đăng ký cổ đông của công ty; việc đăng ký do Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện trên cơ sở chứng từ xác nhận chuyển nhượng cổ phần hoặc mua cổ phần mới phát hành của công ty.

Cổ đông là tổ chức nước ngoài, cá nhân  người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam chỉ được đăng ký vào Sổ đăng ký cổ đông và trở thành cổ đông của công ty, nếu tổng số cổ phần của các cổ đông nước ngoài chưa vượt  quá 30% tổng số cổ phần được quyền phát hành của công ty.

2. Việc đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp thay đổi do công ty tiếp nhận thêm thành viên mới, công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi công ty đã đăng ký. Thông báo phải có nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên công ty;

- Số đăng ký kinh doanh;

- Địa chỉ trụ sở chính;

- Tên, trụ sở chính (đối với thành viên là tổ chức), họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (đối với thành viên là cá nhân), quốc tịch, giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

- Phần vốn góp đã thay đổi tương ứng đối với thành viên hiện có sau khi tiếp nhận thêm thành viên mới;

- Vốn điều lệ của công ty sau đăng ký tiếp nhận thêm thành viên mới;

- Họ tên, số chứng minh nhân dân, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thêm thành viên mới, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới vào công ty; đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải có thêm bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đối với thành viên là cá nhân người nước ngoài phải có thêm bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của người đó.

Khi nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên, đăng ký tăng vốn điều lệ công ty trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận thông báo. Trường hợp thành viên mới là tổ chức nước ngoài hoặc cá nhân người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì việc đăng ký thay đổi thành viên chỉ thực hiện khi phần góp vốn của các cổ đông nước ngoài chưa vượt quá 30% vốn điều lệ của công ty.

b) Đối với trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần góp vốn, công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung sau:

- Tên công ty;

- Số đăng ký kinh doanh;

- Địa chỉ trụ sở chính;

- Tên, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức) hoặc họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (đối với cá nhân), quốc tịch, phần vốn góp của thành viên chuyển nhượng;

- Tên, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức) hoặc họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (đối với cá nhân), quốc tịch của người nhận chuyển nhượng và phần vốn góp tương ứng vào công ty sau chuyển nhượng;

- Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

- Họ tên, chữ ký, số chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật của công ty, của người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng.

Kèm theo thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng, có xác nhận của công ty. Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận thông báo, trao giấy biên nhận và thực hiện đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận thông báo; nếu người nhận chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài, người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, thì việc đăng ký thay đổi thành viên được thực hiện, khi phần góp vốn của các cổ đông nước ngoài chưa vượt quá 30 % vốn điều lệ của công ty.

c) Đối với thay đổi thành viên do thừa kế, công ty gửi thông báo thay đổi thành viên đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên công ty;

- Số đăng ký kinh doanh;

- Địa chỉ trụ sở chính;

- Họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế;

- Họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (nếu có), quốc tịch, phần vốn góp của từng người nhận thừa kế;

- Thời điểm thừa kế;

- Họ tên, chữ ký, số chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo thông báo phải có bản sao các giấy tờ chứng thực việc thừa kế. Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi nhận thông báo, trao giấy biên nhận và thực hiện đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn bảy ngày, kể từ khi nhận được thông báo.

 

MỤC LỤC

 

PHẦN I: VAI TRÒ CỦA ĐĂNG KÝ KINH DOANH VỚI DOANH NGHIỆP. 4

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ KINH DOANH.. 6

I . quyỀN ĐĂNG KÝ KINH DOANH.. 6

II . ĐiỀu kiỆN ĐĂNG KÝ KINH DOANH.. 6

1.     Điều kiện về đối tượng. 6

2.  Điều kiện về ngành nghề. 8

2.1       Ngành nghề cấm kinh doanh. 8

2.2       Ngành nghề kinh doanh phải có giấy phép/điều kiện. 9

2.3       Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định. 11

2.4       Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề. 11

PHẦN III: CÁC THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY.. 13

I. SoẠn thẢO HỒ sơ đăng ký kinh doanh.. 13

1.     Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. 13

2.     Đối với công ty cổ phần. 14

3.     Đối với công ty hợp danh. 15

III. ĐỆ TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH   17

1.     Đệ trình hồ sơ đăng ký kinh doanh. 17

2.     Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 18

3.     Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 18

4.     Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 18

5.     Các thủ tục sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 19

PHẦN IV: CÁC THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY   20

I. Đăng ký lẬp chi nhánh, văn phòng đẠi diỆn.. 20

II. Đăng ký bỔ sung, thay đỔi ngành, nghỀ kinh doanh.. 21

III. Đăng ký thay đỔi đỊa chỈ trỤ sỞ chính cỦA công ty.. 21

IV. Đăng ký đỔi tên công ty.. 23

V. Đăng ký thay đỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY.. 23

VI. Đăng ký thay ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY.. 24

VII. Đăng ký thay đỔi thành viên công ty.. 25

CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ sưu tầm và biên tập