1. Vàng miếng là gì?

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP thì vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.

2. Điều kiện kinh doanh mua bán vàng miếng

Hoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

Điều kiện kinh doanh mua bán vàng miếng được quy định như sau:

* Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

+ Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.

+ Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.

+ Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).

+ Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

* Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với tổ chức tín dụng:

- Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.

+ Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.

+ Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

(Điều 10, 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP)

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng

* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với doanh nghiệp:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với doanh nghiệp bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư 16/2012/TT-NHNN);

- Danh sách các địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và văn bản thể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo danh sách tại điểm b khoản này đã được đăng ký kinh doanh hoặc đã được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng trong 02 (hai) năm liền kề trước đó.

* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với tổ chức tín dụng:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với tổ chức tín dụng bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư 16/2012/TT-NHNN);

- Danh sách các địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và văn bản thể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo danh sách tại điểm b khoản này đã được đăng ký kinh doanh hoặc đã được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(Điều 9 Thông tư 16/2012/TT-NHNN, được sửa đổi bởi Thông tư 03/2017/TT-NHNN)

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng

Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:

- Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.

- Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.

- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.

- Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.

- Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.

- Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

5. Nguyên tắc quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Nguyên tắc quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP như sau:

- Quyền sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá nhân được công nhận và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý các hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

- Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng.

- Quản lý hoạt động kinh doanh vàng nhằm phát triển ổn định và bền vững thị trường vàng, bảo đảm hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vàng phải tuân thủ các quy định của Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

- Hoạt động phái sinh về vàng của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo Điều 105 Luật Các tổ chức tín dụng.

- Các hoạt động kinh doanh vàng khác, trừ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng, hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu trong nước của doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và các hoạt động quy định tại khoản 6, 7, 8 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, là hoạt động kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh. 

Tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép và được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.

6. Nên mua vàng miếng 9999 (SJC) hay vàng 9999?

Trước khi mua vàng hoặc quyết định đầu tư vàng thì bạn phải xác định mục đích khi mua vàng của bạn là gì.

Như đã phân tích ở trên, vàng miếng 9999 (SJC) là loại vàng miếng có giá trị về mặt tích trữ của cải và đầu tư hơn là giá trị về mặt trang sức nên nếu bạn có nhu cầu mua vàng để làm trang sức thì nên mua vàng 9999 hơn là vàng miếng 9999 (SJC).

Ngược lại, nếu bạn có nhu cầu mua vàng với mục đích để tích trữ của cải thì bạn nên mua vàng miếng 9999 (SJC) mặc dù giá thành của vàng miếng 9999 (SJC) thường cao hơn so với vàng 9999. Thêm vào đó, theo như lời khuyên của các chuyên gia thì vàng miếng 9999 (SJC) có nhiều loại từ 1 chỉ đến 5 chỉ, nên nếu bạn đầu tư mua loại vàng này thì sẽ chắc chắn hơn, không sợ bị tụt giá mà chỉ sợ thị trường vàng lên xuống. Đối với loại vàng này thì có giá đến từ công ty sản xuất nên có đi đâu giá cũng vẫn vậy.

>>> Xem thêm: Quy định mới nhất về hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước từ 27/11/2023

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, để được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn