1. Cơ quan nào phê chuẩn điều lệ của trung tâm trọng tài thương mại?

Theo quy định của Điều 4 trong Thông tư 12/2012/TT-BTP, Điều lệ của Trung tâm trọng tài được xây dựng dựa trên nội dung tại Điều 7 của Nghị định 63/2011/NĐ-CP, hướng dẫn Luật Trọng tài thương mại cụ thể như sau:

Điều lệ của Trung tâm trọng tài bao gồm một số nội dung chủ yếu sau đây:

- Trung tâm trọng tài phải có tên riêng; nếu có, tên nước ngoài của Trung tâm trọng tài cũng phải được ghi rõ.

- Địa điểm của trụ sở chính của Trung tâm trọng tài.

- Lĩnh vực và mục tiêu hoạt động của Trung tâm trọng tài.

- Thời gian dự kiến hoạt động của Trung tâm trọng tài.

- Điều kiện về cơ sở vật chất và nguồn tài chính, cũng như chế độ tài chính của Trung tâm trọng tài.

- Cơ cấu tổ chức và cơ chế quản trị của Trung tâm trọng tài, cũng như quy định về việc tổ chức lại, giải thể Trung tâm trọng tài, và cơ chế giải quyết tranh chấp nội bộ của Trung tâm trọng tài.

- Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài, cùng với quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật đó.

- Danh sách các sáng lập viên của Trung tâm trọng tài, cách thức thay đổi sáng lập viên của Trung tâm trọng tài, điều kiện để kết nạp hoặc loại trừ trọng tài viên, và quyền và nghĩa vụ của trọng tài viên.

- Chế độ lưu trữ hồ sơ và tài liệu của Trung tâm trọng tài.

- Thể thức thông qua Điều lệ của Trung tâm trọng tài.

- Thể thức công bố Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài.

- Bất kỳ nội dung nào khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Các nội dung trên được tổ chức thành các chương, điều, khoản, điểm và tuân thủ theo thể thức văn bản được hướng dẫn tại mẫu số 01/TP-TTTM, ban hành kèm theo Thông tư 12/2012/TT-BTP.

Sau khi Bộ Tư pháp phê chuẩn, dự thảo Điều lệ của Trung tâm trọng tài được ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và có đóng dấu giáp lai.

 

2. Nội dung trong Điều lệ của Trung tâm trọng tài?

Căn cứ vào Điều 2 của Nghị định 63/2011/NĐ-CP, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về trọng tài và có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của trọng tài; hướng dẫn việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về trọng tài.

- Cấp và thu hồi Giấy phép thành lập cho Trung tâm trọng tài; cấp và thu hồi Giấy phép thành lập cho Chi nhánh và Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; chấp thuận việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài theo quy định trong Nghị định này.

- Phê chuẩn Điều lệ của Trung tâm trọng tài.

- Công bố danh sách Trọng tài viên của các Tổ chức trọng tài hoạt động tại Việt Nam; công bố thông tin về việc thành lập, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ chức trọng tài.

- Hướng dẫn và tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trọng tài.

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trọng tài.

- Hướng dẫn việc đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ trọng tài.

- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về trọng tài.

- Giải quyết khiếu nại và tố cáo về trọng tài theo quy định của pháp luật.

- Ban hành và hướng dẫn sử dụng thống nhất các mẫu văn bản và giấy tờ liên quan đến tổ chức trọng tài.

Do đó, theo quy định như trên, Bộ Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn Điều lệ của trung tâm trọng tài thương mại.

 

3. Quy định của pháp luật về mẫu Điều lệ của Trung tâm trọng tài 

Theo khoản 1 của Điều 3 trong Thông tư 12/2012/TT-BTP, quy định về biểu mẫu của Điều lệ của Trung tâm trọng tài được sử dụng theo Mẫu số 01/TP-TTTM được ban hành kèm theo Thông tư 12/2012/TT-BTP do Bộ Tư pháp ban hành. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo tính thống nhất và sự minh bạch trong hoạt động của Trung tâm trọng tài.

Mẫu số 01/TP-TTTM là một biểu mẫu chuẩn được Bộ Tư pháp xây dựng và công bố, nhằm đáp ứng yêu cầu về việc lập Điều lệ cho các Trung tâm trọng tài. Biểu mẫu này cung cấp các khung thông tin cần thiết để tổ chức trọng tài có thể xác định và mô tả các quyền, nghĩa vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của mình.

Việc sử dụng Mẫu số 01/TP-TTTM giúp đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và minh bạch trong việc lập Điều lệ của Trung tâm trọng tài. Nó cung cấp một cơ sở thống nhất cho các Trung tâm trọng tài trong việc xây dựng và tổ chức hoạt động của mình, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và giám sát của cơ quan chức năng.

Qua đó, việc quy định sử dụng Mẫu số 01/TP-TTTM trong Thông tư 12/2012/TT-BTP đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Trung tâm trọng tài, đồng thời đảm bảo sự công bằng và đáng tin cậy trong quá trình giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài.

ĐIỀU LỆ TRUNG TÂM TRỌNG TÀI

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Chương này quy định về tên của Trung tâm trọng tài, tên viết tắt, tên nước ngoài (nếu có); trụ sở chính; địa vị pháp lý; lĩnh vực, mục tiêu hoạt động; thời gian hoạt động.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Chương này quy định về Ban điều hành (gồm có Chủ tịch, một hoặc các Phó chủ tịch, có thể có Tổng thư ký do Chủ tịch Trung tâm trọng tài cử), Ban thư ký Trung tâm trọng tài, người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật; việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; cơ chế quản lý, giải quyết tranh chấp nội bộ của Trung tâm trọng tài; các trường hợp tổ chức lại, giải thể, chấm dứt.

Chương III

TRỌNG TÀI VIÊN

Chương này quy định danh sách sáng lập viên của Trung tâm trọng tài phương thức thay đổi sáng lập viên của Trung tâm trọng tài; tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp trọng tài viên; quyền và nghĩa vụ của trọng tài viên; quy tắc đạo đức trọng tài viên; chế độ khen thưởng; kỷ luật; các trường hợp khai trừ trọng tài viên.

Chương IV

TÀI CHÍNH

Chương này quy định về điều kiện cơ sở vật chất; nguồn tài chính (nếu có vốn góp thì nêu rõ cách thức huy động vốn, phần vốn góp và chuyển nhượng vốn); quy định phương thức công bố, niêm yết phí trọng tài của Trung tâm trọng tài: chế độ tài chính của Trung tâm trọng tài.

Chương V

THỂ THỨC CÔNG BỐ TỐ TỤNG TRỌNG TÀI VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Chương này quy định về thể thức công bố Quy tắc tố tụng; của Trung tâm trọng tài; chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu; các vấn đề cần thiết khác liên quan đến tổ chức, hoạt động của Trung tâm.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Chương này quy định về thể thức thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; điều kiện có hiệu lực của Điều lệ. Đại hội thông qua Điều lệ phải được lập biên bản, Điều lệ thông qua có đủ chữ ký các sáng lập viên Trung tâm trọng tài.

Điều lệ không ghi chức danh và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài.

Phần cuối của Điều lệ ghi “Điều lệ này đã được tất cả các thành viên sáng lập của Trung tâm trọng tài thông qua ngày .... tháng ... năm .... và có hiệu lực sau khi được Bộ Tư pháp phê chuẩn”.

Ghi chú:

- Thể thức văn bản của Điều lệ: cỡ chữ, kiểu chữ, phông chữ và kỹ thuật trình bày văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Ví dụ: số thứ tự chương và tên điều được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 hoặc 14, kiểu chữ đứng đậm. Tên chương được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 hoặc 14, kiểu chữ đứng đậm.

Xem thêm >>  Mẫu đơn đề nghị thay đổi nội dung giấy đăng kí hoạt động của trung tâm trọng tài/chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10)

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật nhanh chóng.