1. Định thời gian mua bán chứng khoán (TIMING) là gì ?

Định thời gian mua bán chứng khoán (TIMING) là kỹ năng quyết định thời điểm chính xác để mua trước khi giá lên hoặc bán trước khi giá xuống. Định thời gian mua bán chứng khoán có lẽ là một trong những yếu tố thị trường khó đạt được chính xác nhất. Định thời gian mua hoặc bán sai là yếu tố chủ yếu đưa đến thua lỗ trong thị trường chứng khoán.

The art of deciding upon the exact moment to buy before an advance gets underway, or to sell before a decline. Timing is perhaps the most difficult of all market factors to achieve correctly. The wrong timing of a purchase or sale is a major factor responsible for loss in the stock market.

>> Xem thêm: Các loại thuế phí khi mua bán chứng khoán nhà đầu tư phải nộp

2. Thị trường của những người mua bán chứng khoán (TRADER'S MARKET) là gì ?

Thị trường của những người mua bán chứng khoán (TRADER'S MARKET) là thị trường dao động trong phạm vi hẹp và không có vận động mở rộng hai hướng. Một thị trường như thế cung ứng nhiều thuận lợi cho hoạt động mua bán tích cực.

A market which fluctuates within a narrow range and has no extended movement either way. Such a market offers numerous advantages for active trading.

>> Xem thêm: Người Việt Nam được trực tiếp mua bán chứng khoán ở nước ngoài không?

3. Mẫu hợp đồng mua bán chứng khoán chưa niêm yết

Trong những năm qua, thị trường chứng khoán tại Việt Nam vẫn tiếp tục phát triển nhanh việc mua bán chứng khoán chưa niêm yết (OTC) diễn ra rất phổ biến. Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng để quý khách hàng tham khảo. Thông tin pháp lý vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ,

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

-----------------------------------------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------***----------

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHỨNG KHOÁN CHƯA NIÊM YẾT

Số HĐCN:…………..

Căn cứ:

- Bộ Luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005;

- Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006,

Hôm nay, ngày ………. tháng ……… năm ………… Chúng tôi gồm:

BÊN A(Bên chuyển nhượng): .................................................................

CMTND số:……………....Cấp ngày:..…/..…/..…….Tại: .....................

Địa chỉ:........................................................................................................

Điện thoại:…………………………….……...................Mobile:...............

x

BÊN B (Bên nhận chuyển nhượng): .......................................................

CMTND số:……………...Cấp ngày:..…/..…/..…….Tại: ......................

Địa chỉ:........................................................................................................

Điện thoại:…………………………….………........Mobile.......................  

Căn cứ trên nhu cầu, khả năng và kết quả thỏa thuận hai bên cùng ký kết hợp đồng chuyển nhượng với các điều khoản sau:

Điều 1: Mục đích hợp đồng:

1.1 Trong hợp đồng này Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B một số lượng cổ phần được nêu cụ thể tại điều 2 trong hợp đồng này.

1.2 Hợp đồng  này quy định chung về các điều khoản và nguyên tắc ứng xử của hai bên khi tiến hành hoạt động nêu trên.

Điều 2: Nội dung chuyển nhượng

1. Tổ chức phát hành:.................................................................................

2. Loại cổ phần: .........................................................................................

3. Mệnh giá (trên một cổ phần):..................................................................

4. Số cổ phần chuyển nhượng:.....................................................................

    Bằng chữ:................................................................................................

5.Tổng giá trị(tính theo mệnh giá):..................................................................

    Bằng chữ:................................................................................................

6. Giá chuyển nhượng(tính trên một cổ phần):..............................................

    Bằng chữ:................................................................................................

7. Tổng giá trị giao dịch:...............................................................................      

    Bằng chữ:................................................................................................

8. Phương thức thanh toán:..........................................................................

9. Giá trị sổ sách của công ty ngày……/…./……….là :...........................

Điều 3: Cam kết của hai bên:

3.1 Hai bên cam kết, các thông tin kê khai ở trên là hoàn toàn chính xác

3.2 Bên A cam kết rằng số cổ phần chuyển nhượng cho Bên B nêu trên thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A, không bị tranh chấp. Nếu có tranh chấp phát sinh thì Bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

3.3 Bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số tiền theo giá chuyển nhượng nêu trên cho Bên A và cam kết số tiền trên thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên B, không bị người khác tranh chấp. Nếu có tranh chấp phát sinh thì Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

3.4 Bên B được sẽ được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp phát sinh từ số cổ phần chuyển nhượng này kể từ ngày được Công ty Cổ phần chứng khoán Sao Việt xác nhận giao dịch này.

Điều 4: Điều khoản chung:

4.1 Việc chuyển nhượng theo hợp đồng này chỉ có giá trị khi được Công ty Cổ phần Sao Việt xác nhận đã hoàn tất mọi thủ tục liên quan đến việc chuyển nhượng cổ phần.

4.2 Hai bên phải thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận và cam kết như trên, nếu bên nào vi phạm thì bên đó phải bồi thường cho bên còn lại theo quy định của pháp luật.

                               Hà Nội, ngày…...tháng.….năm 2009

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

 

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

(hoặc Người được ủy quyền)

 

(hoặc Người được ủy quyền)

 

4. Người mua bán chứng khoán lão luyện (RELOADER) là gì ?

Người mua bán chứng khoán lão luyện (RELOADER) là tiếng lóng chỉ người thành thạo về việc bán nhiều chứng khoán cho một cá nhân mà người bán chứng khoán này chỉ phải chịu ít cam kết.

Slang expression for one who is adept at selling more stock to an individual, who has already made a small commitment.

5. Người mua bán chứng khoán (TRADER) là gì?

Người mua bán chứng khoán (TRADER) là người mua bán chứng khoán cho tài khoản riêng của anh ta, thường trên phương thức ngắn hạn. Dân chúng mua khoảng 14% tới 15% chứng khoán được bán trong vòng 30 ngày, khoảng 25% chứng khoán được bán ở bất kỳ nơi nào từ 1 tới 6 tháng và số dư được duy trì trong 6 tháng hoặc lâu hơn. Tùy theo Hiệp hội Thương gia Chứng khoán Quốc gia, người mua bán chứng khoán thành thạo phải là “người có khả năng kết hợp thành nhóm chứng khoán bị khan hiếm, có đầu óc nhanh nhạy, thức thời, can đảm, có kiến thức, có khả năng phân tích, quyết định nhanh, vui tươi, tính cách hấp dẫn, khả năng chịu đựng tốt, trung thực, có tài ăn nói và là người có nghệ thuật buôn bán... hiệu quả, kiên nhẫn, thành thực và khôn ngoan.”

One who buys and sells securities for his own account, generally on a short-term basis. About 14 to 15% of stock purchases by the public are sold within 30 days, about 25% are sold anywhere from one to six months, and the balance is held for six months or longer. According to the National Security Traders Association, the perfect trader should be “one who is endowed with a rare combination of abilities itemized as mental keenness, perception, courage, knowledge, analytical ability, quick decision, good humor, winning personality, great physical stamina, loyalty, gift of gab and salesmanship . . . efficient, patient, honest and wise.”

6. Người mua bán chứng khoán loại nhỏ (SCALPERS) là gì?

Người mua bán chứng khoán loại nhỏ (SCALPERS) là người mua bán trong ngày mà hoạt động của người ấy dựa trên mức lợi nhuận tương đối nhỏ.

In-and-out traders, whose operations are based on a relatively small margin of profit.