1. Giải thích một số khái niệm

Cổ phiếu là gì? Cổ phiếu là thuật ngữ xuất hiện trong nhiều văn bản pháp luật, đơn cử là Luật Doanh nghiệp năm 2020Luật Chứng khoán năm 2019.

Theo Luật Doanh nghiệp, tại Điều 121, cổ phiếu được hiểu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận người nắm giữ cố phiếu có quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty cổ phần đó. Về bản chất, cổ phiếu là hình thức vật chất thể hiện mệnh giá và số lượng cổ phần mà cổ đông sở hữu.

Trong Luật Chứng khoán, cổ phiếu được coi là một loại chứng khoán (gồm: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký, chứng khoán phái sinh, chứng khoán khác) xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. 

Cổ phiếu trong Luật Doanh nghiệp là khái niệm rộng, gồm cổ phiếu của công ty cổ phần thông thường và cổ phiếu của các công ty cổ phần đã lên sàn - công ty đại chúng.

Bán "chui" cổ phiếu là gì? Như đã nêu ở trên, nói tới khái niệm cổ phiếu cả luật Doanh nghiệp và luật Chứng khoán đề nhắc tới cổ phiếu là gì. Tuy nhiên, việc "bán cổ phiếu" theo quy định của luật Doanh nghiệp là việc chuyển nhượng cố phần của cổ đông trong công ty. Còn nói tới "bán chui cổ phiếu" đây là cách gọi thường được sử dụng trong thị trường chứng khoán - tức là đối với cổ phiếu đã lên sàn theo quy định của Luật Chứng khoán.

Vậy bán "chui" cổ phiếu là gì? Thực chất hiện nay trong các văn bản quy phạm pháp luật hoàn toàn không có khái niêm "bán chui cổ phiếu" mà đây chỉ là cách gọi nôm na của nhiều người, đặc biệt là dân "chơi" chứng khoán. Theo quy định tại Điều 33 thông tư 96/2020/TT-BTC, để giao dịch chứng khoán diễn ra một cách hợp pháp, nhà đầu tư là người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng hoặc người liên quan tới các đối tượng này phải công bố thông tin và báo cáo trước trước và sau khi thực hiện giao dịch theo quy định như sau:

- Nơi gửi thông tin và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Côgn ty đại chúng, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

- Thời hạn báo cáo: trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch tối thiểu 03 ngày làm việc.

- Thời hạn thực hiện giao dịch: không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký giao dịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất giao dịch phải công bố thông tin về kết quả giao dịch. Nếu giao dịch không được thực hiện hoặc thực hiện không hết thì phải giải trình nguyên nhân.

Việc công bố thông tin, báo cáo, đăng ký giao dịch chứng khoán là quy định bắt buộc để cơ quan nhà nước có thể kiểm soát được giao dịch chứng khoán, tránh làm ảnh hưởng tới sự ổn định của thị trường chứng khoán thông qua các hành vi trái phép làm ảnh hưởng, thao túng thị trường chứng khoán, gây thiệt hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư chứng khoán.

Như vậy, từ quy định trên, nói một cách chính xác thì bán "chui" cổ phiếu là chỉ hành vi của người trong nội bộ công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện "lén lút" giao dịch - bán cổ phiếu mà không đăng ký giao dịch theo quy định pháp luật

 

2. Bán chui cổ phiếu bị phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi bán "chui' cổ phiếu, tuỳ giá trị của giao dịch sẽ có mức xử phạt khác nhau. Cụ thể, Điều 33 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với hành vi không báo cáo về việc dự kiến giao dịch sẽ bị xử phạt như sau:

Giá trị giao dịch Mức xử phạt
Từ 50 triệu đồng - dưới 200 triệu đồng Phạt tiền từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng
Từ 200 triệu đồng - 400 triệu đồng Phạt tiền từ 10 triệu đồng - 20 triệu đồng
Từ 400 triệu đồng - dưới 600 triệu đồng Phạt tiền từ 20 triệu đồng - 40 triệu đồng
Từ 600 triệu đồng - dưới 1 tỷ đồng Phạt tiền từ 40 triệu đồng - 60 triệu đồng
Từ 1 tỷ đồng - dưới 3 tỷ đồng  Phạt tiền từ 60 triệu đồng - 100 triệu đồng
Từ 3 tỷ đồng - dưới 5 tỷ đồng Phạt tiền từ 100 triệu đồng - 150 triệu đồng
Từ 5 tỷ đồng - dưới 10 tỷ đồng Phạt tiền từ 150 triệu đồng - 250 triệu đồng
Từ 10 tỷ đồng trở lên Phạt từ 3% - 5% giá trị chứng khoán trong giao dịch thực tế

Ngoài mức phạt về hành vi bán chui cổ phiếu, hành vi không báo cáo kết quả giao dịch hoặc báo cáo không đúng hạn cũng bị điểm tên xử phạt trong cùng Điều 33 với mức xử phạt như sau:

Giá trị giao dịch  Mức xử phạt hành vi Không báo cáo về kết quả thực hiện giao dịch chứng khoán Mức xử phạt hành vi Báo cáo không đúng hạn về kết quả thực hiện giao dịch chứng khoán
50 triệu - dưới 200 triệu đồng Cảnh cáo Cảnh cáo
200 triệu - dưới 400 triệu đồng Phạt tiền từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng Phạt tiền từ 2,5 triệu - 5 triệu đồng
400 triệu - dưới 600 triệu đồng Phạt tiền từ 10 triệu đồng - 20 triệu đồng Phạt tiền từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng
600 triệu - dưới 1 tỷ đồng Phạt tiền từ 20 triệu đồng - 30 triệu đồng Phạt tiền từ 10 triệu đồng - 15 triệu đồng
1 tỷ đồng - dưới 3 tỷ đồng Phạt tiền từ 30 triệu đồng - 50 triệu đồng Phạt tiền từ 15 triệu - 25 triệu đồng
3 tỷ đồng - dưới 5 tỷ đồng Phạt tiền từ 50 triệu đồng - 70 triệu đồng Phạt tiền từ 25 triệu - 35 triệu đồng
5 tỷ đồng - dưới 10 tỷ đồng Phạt tiền từ 70 triệu đồng - 100 triệu đồng Phạt tiền từ 35 triệu đồng - 50 triệu đồng
Từ 10 tỷ đồng trở lên Phạt tiền từ 100 triệu đồng - 150 triệu đồng Phạt tiền từ 50 triệu - 75 triệu đồng

Hiện nay, hành vi không báo cáo về dự kiến thực hiện giao dịch tuy chưa có quy định riêng để truy cứu trách nhiệm hình sự xong, nếu hành vi bán chui chứng khoán này nhằm mục đích thu lợi hoặc "tẩu tán chứng khoán" và xuất phát từ nguyên nhân "biết được thông tin nội bộ của công ty đại chúng và nếu thông tin này được công bố ra sẽ ảnh hưởng đến giá chứng khoán" thì có thể bị truy cứu cách nhiệm hình sự theo Điều 201 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 về Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán. Người phạm tội có thể phải chịu khung hình phạt cao nhất là từ 2 đến 7 năm tù.

Trong trường hợp còn băn khoăn chưa rõ về các nội dung trong bài viết, mời quý khách hàng vui lòng liên hệ về tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19006162 để được hỗ trợ thêm. Xin chân thành cảm ơn!