1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương Bộ Quốc phòng?
Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm theo quy định tại Điều 27 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 như sau:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền;
- Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào;
- Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.
2. Độ tuổi phục vụ cao nhất của Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương Bộ Quốc phòng?
Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 và được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) như sau:
- Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
+ Cấp Úy: nam 46, nữ 46;
+ Thiếu tá: nam 48, nữ 48;
+ Trung tá: nam 51, nữ 51;
+ Thượng tá: nam 54, nữ 54;
+ Đại tá: nam 57, nữ 55;
+ Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.
- Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.
- Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, độ tuổi phục vụ cao nhất của Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng sẽ được xác định theo cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đang mang.
Ví dụ: Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng mang quân hàm Thiếu tướng thì độ tuổi phục vụ cao nhất là 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.
Tuy nhiên, khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.
3. Nhiệm vụ của Văn phòng Bộ Quốc phòng trong năm 2023
- Văn phòng Bộ Quốc phòng tiếp tục đẩy mạnh thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, phát triển Chính phủ điện tử, chuyển đổi số giai đoạn 2021 - 2030, Đề án cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp theo, đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với phát triển Chính phủ điện tử, chuyển đổi số; vận hành hiệu quả Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng, Hệ thống thông tin một cửa Bộ Quốc phòng; tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, đưa các dịch vụ công đủ điều kiện lên Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng phục vụ người dân, doanh nghiệp. “Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng phải là cơ quan tiên phong, mẫu mực trong ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ điện tử, chuyển đổi số.
Lưu ý Văn phòng Bộ Quốc phòng phải chỉ đạo làm tốt công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ, quản lý công văn tài liệu; tổ chức tốt công tác thông tin, báo cáo; đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác văn phòng, cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.
- Văn phòng Bộ Quốc phòng tiếp tục có bước phát triển mới, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, trong đó có nhiều nhiệm vụ hoàn thành xuất sắc. Nổi bật là Văn phòng Bộ Quốc phòng đã nghiên cứu, tổng hợp, phối hợp tham mưu đề xuất nhiều nội dung quan trọng về quân sự, quốc phòng; phối hợp đề xuất nhiều chủ trương, giải pháp thực hiện cải cách hành chính, hoàn thiện thể chế; phát huy tốt vai trò hiệp đồng, đôn đốc xây dựng, triển khai các chương trình công tác của Lãnh đạo Bộ Quốc phòng.
Bên cạnh đó, Văn phòng Bộ Quốc phòng đã chủ động phối hợp tham mưu, đề xuất, phục vụ Lãnh đạo Bộ Quốc phòng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành công tác bảo đảm hậu cần, tài chính, kỹ thuật, công nghiệp quốc phòng; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng cho các nhiệm vụ và phục vụ Thủ trưởng Bộ giao ban hàng tháng, quý; phục vụ Thủ trưởng Bộ Quốc phòng đón tiếp các đoàn khách quốc tế và tham gia các hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu với Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính và Chính phủ điện tử Bộ Quốc phòng tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn phòng toàn quân bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến; kịp thời cung cấp thông tin tuyên truyền về các hoạt động chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ Quốc phòng về các hoạt động quân sự, quốc phòng, đối ngoại, các văn bản, chính sách mới; tiếp nhận và xử lý kịp thời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân; tiếp nhận quản lý vận hành và phát triển Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng; hoàn thành thiết kế, xây dựng, lắp đặt trang bị và đưa vào hoạt động Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng phiên bản mới. Triển khai gửi, nhận văn bản có chữ ký số trên mạng truyền số liệu quân sự đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
4. Ai có quyền quyết định thăng quân hàm Đại tướng cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng?
Theo khoản 1 Điều 25 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) quy định về thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan như sau:
- Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan được quy định như sau:
+ Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, Chuẩn Đô đốc, Phó Đô đốc, Đô đốc Hải quân;
+ Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng; Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Tư lệnh, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh, Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội Biên phòng; Tư lệnh, Chính ủy Cảnh sát biển Việt Nam; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ và các chức vụ khác theo quy định của cấp có thẩm quyền;
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ và phong, thăng, giáng, tước các cấp bậc quân hàm còn lại và nâng lương sĩ quan;
+ Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ thuộc ngành Kiểm sát, Toà án, Thi hành án trong quân đội được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm đến chức vụ nào thì có quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức, quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ, điều động, biệt phái, giao chức vụ thấp hơn, cho thôi phục vụ tại ngũ, chuyển ngạch và giải ngạch sĩ quan dự bị đến chức vụ đó.
Như vậy, theo quy định nêu trên thì Chủ tịch nước có quyền quyết định thăng quân hàm Đại tướng cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Xem thêm: Tuổi phục vụ cao nhất của Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân mang quân hàm Trung tướng
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Độ tuổi phục vụ cao nhất của Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương Bộ Quốc phòng? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!