1. Trách nhiệm của công ty đối với người lao động khi đóng bảo hiểm xã hội
Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người sử dụng lao động có những trách nhiệm cụ thể liên quan đến việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động:
- Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
- Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều quan trọng đáng lưu ý là khi người sử dụng lao động ký hợp đồng lao động với người lao động từ 01 tháng trở lên, họ phải có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động và trích tiền từ phần tiền lương của họ để đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi và an sinh xã hội cho người lao động trong quá trình làm việc.
2. Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp có phải là hành vi bị nghiêm cấm hay không?
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, căn cứ vào Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bao gồm:
- Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp: Người sử dụng lao động hoặc người lao động không thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, gây thiệt hại đến quyền lợi xã hội của người lao động.
- Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Người sử dụng lao động hoặc người lao động không thực hiện đúng thời hạn đóng tiền bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quỹ bảo hiểm xã hội.
- Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Người sử dụng lao động chiếm đoạt, lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích các khoản tiền được đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Tạo ra thông tin giả mạo hoặc cung cấp thông tin không chính xác trong hồ sơ liên quan đến việc thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật: Sử dụng, chi tiêu quỹ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp một cách không đúng mục đích, không tuân thủ quy định pháp luật.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động: Hành động gây trở ngại, gây khó khăn, hoặc gây tổn hại đến quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người lao động hoặc người sử dụng lao động trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
- Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Truy cập, sử dụng, khai thác, hoặc công khai thông tin từ cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp một cách không đúng pháp luật.
- Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Cung cấp thông tin không chính xác hoặc báo cáo sai sự thật liên quan đến việc thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
Những hành vi này bị nghiêm cấm để đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và đáng tin cậy trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp cho cộng đồng.
3. Doanh nghiệp chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sẽ bị xử phạt bao nhiêu?
Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Tuy nhiên, mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có những hành vi sau đây:
+ Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng.
+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.
+ Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
+ Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng. Nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP từ 30 ngày trở lên.
Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức là bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động sẽ bị xử phạt theo quy định sau:
Phạt tiền:
- Từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Tuy nhiên, mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân.
- Từ 24% đến 30% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Mức phạt tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chiếm dụng tiền đóng.
Nếu không thực hiện, theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt từ 30 ngày trở lên.
Mời quý khách đọc tham khảo thêm bài viết: Cách lấy (nhận) tiền bảo hiểm thất nghiệp 2023 nhanh nhất?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn