1. Đối tượng được giảm thuế VAT là những ai?

Thuế giá trị gai tăng (thuế VAT) là một loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và cung ứng. Thuế VAT được áp dụng trên mỗi  giai đoạn trong chuỗi cung ứng và được tính trên sự khác biệt giữa giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ đã tiêu thụ và giá trị của các thành phần đầu vào.

VAT là một hình thức thuế gián tiếp, tức là nó được thu từ người tiêu dùng cuối cùng thông qua quá trình mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ. Do đó, doanh nghiệp hoặc người bán hàng thuế VAT từ khách hàng và sau đó chuyển nó cho cơ quan thuế.

Mức thuế VAT được quy định bởi pháp luật thuế của từng quốc gia. Thông thường, VAT được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm được áp đặt lên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ. Các doanh nghiệp sẽ thực hiện việc tính toán và khấu trừ số thuế VAT đã trả từ số thuế VAT đã thu trong quá trình mua sắm các hàng hóa và dịch vụ cần thiết để sản xuất hoặc kinh doanh.

VAT đóng góp vào nguồn thu ngân sách của một quốc gia và được sử dụng để tài trợ cho các dự án công cộng, cung cấp các dịch vụ công cộng và phát triển kinh tế chung.

Từ Nghị định 44/2023/NĐ-CP, việc giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 10%. Tuy nhiên, cũng có những hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng giảm thuế VAT, bao gồm:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.

Tóm lại, từ ngày 01 tháng 07 năm 2023, hàng hóa và dịch vụ áp dụng thuế suất 10% sẽ được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) trừ các đối tượng nêu trên.

 

2. Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có được giảm thuế VAT không?

Theo nội dung Nghị định 44/2023/NĐ-CP thì những hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ thuộc đối tượng không được giảm thuế VAT. Cụ thể, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là nhóm hàng hóa và dịch vụ được áp dụng mức thuế cao hơn so với thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) thông thường. Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng để kiểm soát và điều tiết việc tiêu thụ những hàng hóa và dịch vụ có tính chất đặc biệt, thường liên quan đến môi trường, sức khỏe, an ninh, an toàn, hoặc vấn đề xã hội quan trọng khác.

Các loại hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam không được áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng sẽ bao gồm:

- Xăng, dầu diesel và các nhiên liệu khác: Nhằm kiểm soát việc sử dụng năng lượng và góp phần bảo vệ môi trường, nhiều quốc gia áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt lên các loại nhiên liệu.

- Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá: Để giảm thiểu việc hút thuốc và bảo vệ sức khỏe, các quốc gia thường áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt lên thuốc lá và các sản phẩm liên quan.

- Đồ uống có cồn: Rượu, bia và các loại đồ uống có cồn khác thường chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để kiềm chế việc tiêu dùng và đảm bảo an toàn giao thông, sức khỏe và an ninh xã hội.

- Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả ô tô vừa chở người vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng: Các loại xe ô tô như vậy được xem là đặc biệt và chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng để kiểm soát và điều tiết việc sử dụng các loại xe có tính chất đa năng.

- Các loại xe mô tô trên mức dung tích xi lanh 125cm3 chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Việc áp dụng thuế này nhằm kiểm soát việc sử dụng các loại xe mô tô có dung tích lớn và có tác động đến môi trường.

- Các loại tàu bay và du thuyền dùng cho mục đích dân dụng nằm trong danh sách hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế này áp dụng để kiểm soát và quản lý việc sử dụng các phương tiện vận chuyển này. Xăng các loại:

- Điều hòa nhiệt độ công suất nhỏ hơn 90.000 BTU là loại hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế này áp dụng để kiểm soát việc sử dụng các hệ thống làm lạnh công suất nhỏ.

- Các loại bài lá cũng được coi là hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Việc áp dụng thuế này nhằm kiểm soát việc tiêu dùng và đảm bảo an ninh xã hội.

- Loại hàng hóa bao gồm vàng mã và các mặt hàng mã khác ngoại trừ đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học. Áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt để kiểm soát việc tiêu dùng và quản lý việc xuất nhập khẩu các loại hàng hóa này.

Lưu ý rằng, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này. Điều này nhằm xác định rõ danh mục hàng hóa chịu thuế và tránh việc tránh thuế thông qua việc nhập khẩu linh kiện rồi lắp ráp tại nơi tiêu dùng.

 

3. Quy định về mức giảm và thủ tục giảm thuế VAT 

Từ Nghị định 44/2023/NĐ-CP thì mức giảm thuế và các thủ tục có liên quan đến giảm thuế VAT được quy định như sau:

- Đối tượng áp dụng giảm thuế VAT: Quy định áp dụng cho cơ sở kinh doanh, bao gồm cả hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

- Phương pháp tính thuế VAT:

+ Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng thuế suất VAT là 8% đối với hàng hóa và dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định.

+ Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế VAT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, mức tỷ lệ % để tính thuế VAT giảm 20% khi xuất hóa đơn cho hàng hóa và dịch vụ được giảm thuế VAT quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định.

Ghi chú trên hóa đơn VAT: Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 44, khi lập hoá đơn VAT cho hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế VAT, trên hóa đơn ghi "8%" ở dòng thuế suất thuế VAT, tiền thuế VAT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.

- Kê khai thuế:

+ Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa và dịch vụ kê khai thuế VAT đầu ra dựa trên hóa đơn VAT, và cơ sở kinh doanh mua hàng hóa và dịch vụ kê khai khấu trừ thuế VAT đầu vào dựa trên số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn VAT.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 44, khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế VAT, trên hóa đơn bán hàng ghi đầy đủ tiền hàng hóa và dịch vụ trước khi giảm, và ghi chú số tiền đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau, trên hóa đơn VAT phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa và dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định.

- Xử lý hóa đơn: Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc tỷ lệ % để tính thuế VAT chưa được giảm theo quy định tại Nghị định 44, người bán và người mua phải xử lý hóa đơn theo quy định pháp luật về hóa đơn và chứng từ.

- Tổ chức thực hiện và tuyên truyền: Chính phủ quy định cơ sở kinh doanh quy định tại Điều 1 Nghị định 44 phải kê khai các hàng hóa và dịch vụ được giảm thuế VAT theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV. Các bộ, ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát để người tiêu dùng hiểu và được hưởng lợi từ việc giảm thuế VAT theo quy định tại Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Tham khảo thêm: Giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% từ ngày 01/7/2023

Vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua tổng đài số 1900.6162 hoặc gửi qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp nhanh chón.