- 1. Phân tích và cho ví dụ về quan hệ tài sản là đối tượng điều chỉnh của luật Dân sự ?
- 2. Phân tích và cho ví dụ về quan hệ nhân thân là đối tượng điều chỉnh của luật Dân sự ?
- 3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự ?
- 4. Áp dụng tương tự pháp luật: Nguyên nhân, điều kiện và hậu quả ? Cho ví dụ minh hoạ ?
- 5. Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự ?
CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Hiến pháp ban hành ban hành ngày 28 tháng 11 năm 2013
Bộ luật dân sự ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015
NỘI DUNG TƯ VẤN:
1. Phân tích và cho ví dụ về quan hệ tài sản là đối tượng điều chỉnh của luật Dân sự ?
Khái niệm: Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản. Quan hệ tài sản bao giờ cũng gắn với một tài sản nhất định thông qua dạng này hay dạng khác.
- Tài sản( Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015) gồm: Vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.
- Tài sản không bao gồm vật thuộc về ai, do ai chiếm hữu, sử dụng, định đoạt mà còn bao gồm cả việc dịch chuyển những tài sản đó từ chủ thể này sang chủ thể khác.
- Quan hệ tài sản đa dạng bởi các yếu tố cấu thành: chủ thể tham gia, khách thể tác động và nội dung các quan hệ đó.
Quan hệ tài sản phát sinh giữa các chủ thể là những quan hệ kinh tế cụ thể trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu thụ những sản phẩm, cũng như cung ứng dịch vụ cho xã hội. Mỗi chủ thể khi tham gia vào quan hệ kinh tế luôn đặt ra những mục đích và động cơ nhất định. Quan hệ tài sản mà các chủ thể tham gia mang ý chí của chủ thể, phù hợp với ý chí các chủ thể tham gia và phải phù hợp với ý chí của Nhà nước thông qua các quy phạm pháp luật dân sự.
Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hóa và tiền tệ. Dưới định hướng chiến lược của nước ta phát triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, trong mô hình kinh tế này, các tài sản thể hiện dưới dạng hàng hóa và được quy thành tiền. Sản xuất hàng hóa và dịch vụ để bán, để trao đổi.
Quy luật của nền kinh tế thị trường trong sản xuất xã hội chi phối các quan hệ tài sản mà một trong các biểu hiện của nó là quan hệ tiền – hàng. Sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế thị trường chủ yếu thông qua hình thức tiền-hàng.
Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng hóa và tiền tệ. Nhưng không phải tất cả sự dịch chuyển tài sản đều có sự đền bù tương đương ví dụ: cho tặng, thừa kế, ... không phổ biến do nó không chỉ đơn thuần là quan hệ pháp luật mà còn chi phối bởi các quan hệ xã hội khác.
Ví dụ: quan hệ mua bán hàng hóa, Cho vay, thế chấp.
2. Phân tích và cho ví dụ về quan hệ nhân thân là đối tượng điều chỉnh của luật Dân sự ?
Khái niệm :
Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân của cá nhân hay tổ chức. Việc xác định một giá trị nhân thân là quyền nhân thân phải được pháp luật thừa nhận như một quyền tuyệt đối của cá nhân, tổ chức.
Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với bản thân mỗi chủ thể, không thể chuyển giao cho chủ thể khác. Mỗi người đề có nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân của người khác.
+ Luật Hành chính: quy định về trình tự thủ tục xác định các quyền nhân thân: phong danh hiệu cao quý, tặng thưởng huân chương, công nhận chức danh…..
+ Luật Hình sự: Bảo vệ các giá trị nhân thân bằng các quy định: hành vi nào xâm phạm tới những giá trị nhân thân nào được coi là tội phạm?
+ Luật Dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân bằng các quy định:
- Những giá trị nhân thân nào được coi là quyền nhân thân?
- Trình tự thực hiện, giới hạn của các quyền nhân thân đó?
- Các thức, biện pháp bảo vệ quyền nhân thân.
Phân nhóm quan hệ nhân thân: Hai loại là quan hệ nhân thân gắn với tài sản và quan hệ nhân thân không gắn với tài sản.
Đặc điểm của quan hệ nhân thân:
- Quyền nhân thân gắn với một chủ thể nhất định, về nguyên tắc không thẻ dịch chuyển cho các chủ thể khác, trừ một số trường hợp( công bố tác phẩm của tác giả các tác phẩm, các đối tượng sở hữu công nghiệp…)
- Quyền nhân thân không xác định bằng tiền.. Giá trị nhân thân và tiền tệ không phải là đại lượng tương đương và không thể trao đổi ngang giá.
+ Các Quyền nhân thân không gắn với tài sản: danh dự, uy tín, nhân phẩm của cá nhân, của tổ chức; quyền đối với họ tên, quyền xác định dân tộc, thây đổi dân tộc, kế hôn, ly hôn, bí mật đời tư, bí mật hình ảnh….
+ Quyền nhân thân không gắn với tài sản: là những giá trị nhân thân khi xác lập giá trị nhân thân làm phát sinh các quyền tài sản. Chỉ phát sinh khi có sự kiện pháp lý nhất định như các tác giả các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, quyền sáng chê, nhuận bút,…
3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự ?
Khái niệm:
Phương pháp điều chỉnh được hiểu là cách thức, biện pháp mà nhà nước tác động vào các hành vi của chủ thể, nhằm định hướng cách thức xử sự của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ đó.
Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự: là cách thức, biện pháp mà nhà nước tác động lên các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của nhà nước phù hợp với ba lợi ích (nhà nước, xã hội, cá nhân )
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân theo nghĩa rộng: dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại, kinh doanh, thương mại, lao động.
Đặc điểm:
- Các chủ thể tham gia các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân do luật điều chỉnh độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý. Độc lập về tổ chức, tài sản tạo tiền đề cho sự bình đẳng về các quan hệ mà chủ thể tham gia do các quan hệ tài sản (Luật dân sự điều chỉnh) mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và đền bù tương đương khi trao đổi, Không độc lập về tài sản và bình đẳng về địa vị pháp lý thì không tạo ra sự đền bù tương đương được.
-Tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia các quan hệ tài sản. Do tham gia quan hệ tài sản, mỗi chủ thể đều có mục đích và động cơ nhất định, căn cứ vào khả năng, điều kiện, mục đích để họ lựa chọn một Quan hệ cụ thể mà tham gia vào.
+Tự định đoạt còn thể hiện trong việc chọn đối tác sẽ tham gia, nội dung quan hệ tham gia, biện pháp thực hiện quyền và nghĩa vụ, cách đảm bảo, hình thức và phạm vi trách nhiệm, cách thức áp dụng trách nhiệm khi có một bên không thực hiện đúng thỏa thuận.
+Tự định đoạt và Tự do định đoạt: Pháp luật luôn đặt ra các giới hạn, vạch ra hành lang pháp lý an toàn, cần thiết mà trong các hành lang đó, các chủ thể có quyền tự do hành động. ( khoản 4 Điều 3 Bộ luật dân sự) Khi vi phạm nguyên tắc này, làm thiệt hại tới quyền và lợi ích của người khác sẽ phải bồi thường.
- Phương pháp giải quyết các tranh chấp dân sự là “hòa giải”: Do sự bình đẳng giữa các chủ thể, quyền tự định đoạt của họ khi tham gia quan hệ dân sự (quy định tại điều 12).Vì thế các tranh chấp dân sự do các bên tự thỏa thuận, không thỏa thuận được sẽ tiến hành bước tiếp theo là Hòa giải.
- Trách nhiệm dân sự đặt ra trước tiên là trách nhiệm tài sản: Do quy phạm dân sự điều chỉnh chủ yếu các quan hệ tài sản(tính chất hàng hóa-tiền tệ) Khi có sự vi phạm nghĩa vụ của một bên sẽ dẫn tới thiệt hại đối với bên kia. Trách nhiệm dân sự có thể không chỉ do pháp luật quy định mà có thể do các bên quy định và phương thức áp dụng trách nhiệm.
4. Áp dụng tương tự pháp luật: Nguyên nhân, điều kiện và hậu quả ? Cho ví dụ minh hoạ ?
Khái niệm về áp dụng tương tự pháp luật:
Áp dụng tương tự pháp luật là dùng những quy phạm pháp luật đang có hiệu lực đối với những quan hệ tương tự như quan hệ cần xử lý để điều chỉnh những quan hệ cần xử lý đó nhưng không có quy phạm trực tiếp điều chỉnh quan hệ đó.
Hiểu theo cách khác thì:
+ có quan hệ A thuộc lĩnh vực dân sự điều chỉnh nhưng không có quy phạm A.
+ Có quan hệ B, quy phạm B trực tiếp điều chỉnh quan hệ B tương tự như A thuộc lĩnh vực do Luật Dân sự điều chỉnh ở trường hợp này có thể dùng quy phạm B điều chỉnh quan hệ A.
Nguyên nhân cần phải áp dụng tương tự pháp luật là gì?
+ Do lỗ hổng của Pháp luật dân sự đó là trên thực tế có các quan hệ pháp luật dân sự phát sinh nhưng không có các quy phạm pháp luật điều chỉnh, tuy nhiên cần phải giải quyết tranh chấp đó.
Điều kiện để áp dụng tương tự pháp luật:
- Quan hệ tranh chấp thuộc lĩnh vực Luật Dân sự điều chỉnh.
- Trong pháp luật dân sự chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh
- Với các quy phạm về chế định hiện tại không thể giải quyết được tranh chấp đó
- Có tập quán được cộng đồng thừa nhận như chuẩn mực ứng xử trong những trường họp đó.
- Hiện có các quy phạm (chế định khác) trong Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tương tự (gần giống quan hệ cần điều chỉnh)
Hậu quả pháp lý của việc áp dụng tương tự pháp luật:
Giải quyết được các quan hệ pháp luật dân sự không có quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Việc áp dụng tạo tiền đề cho các nhà làm luật hoàn thiện và bổ sung pháp luật.
Ví dụ: Dùng quan hệ vay để xử lý cho quan hệ hụi họ (chơi phường) hay dùng các quan hệ về dịch vụ để điều chỉnh các quan hệ về đổi công cho nhau.
5. Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự ?
Khái niệm: Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự là những nhóm quan hệ về nhân thân và tài sản trong quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, thương mại, lao động, kinh doanh.
Trong đó đối tượng điều chỉnh gồm: quan hệ tài sản và Quan hệ nhân thân, các quan hệ pháp luật này đã được đề cập đến ở phần nội dung các câu đầu bạn đọc có thể tham khảo ở đó.
Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê