Tôi cũng đã nhận thưởng tháng 13 và thưởng tết âm lịch, trước đó cũng được đề cử đi thái miễn phí 3ngày (do công ty tự quyết). Vậy xin hỏi, khi tôi xin nghỉ việc đúng luật,công ty có quyền yêu cầu tôi trả lại tiền thưởng tết hay không? Có bồi thường chi phí đi công tác hay không ? Nếu có, thì tôi phải chuẩn bị cho những khoảng bồi thường, Những khoản bảo hiểm nào tôi sẽ không được nhận. Cơ quan nào sẽ giải quyết giúp tôi nếu công ty vi phạm luật ?

Xin cám ơn! 

 

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật lao động 2012

2. Luật sư tư vấn

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành thì hiện nay không có quy định nào ghi nhận việc người sử dụng lao động được phép yêu cầu người lao động hoàn trả những khoản tiền lương, tiền thưởng mà người lao lao động đã được nhận trong quá trình làm việc tại đơn vị trước khi người lao động nghỉ việc, điều này không phụ thuộc vào việc người lao động chấm dứt hợp đồng lao động đúng hay trái pháp luật. Sở dĩ như vậy là bởi vì căn cứ theo quy định tại điều 96 Bộ luật lao động 2012 về nguyên tắc trả lương thì người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trong trường hợp nếu năng suất lao động của người lao động tốt, đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty thì công ty có thể xem xét thưởng cho người lao động đó, điều này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận của hai bên và không mang tính bắt buộc.

Theo đó, nếu trong trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật ( thông báo đủ thời hạn theo quy định của Bộ luật lao động là ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn và 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn) thì trong trường hợp này bạn không phải bồi thường một khoản tiền nào cho công ty và sau khi bạn nghỉ viêc ông ty vẫn phải có nghĩa vụ chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn theo quy định tại điều 47 Bộ luật lao động 2012, đồng thời sau khi nghỉ việc bạn vẫn có quyền làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Luật việc làm 2013. Cụ thể:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng lao động bản cập nhật mới nhất năm 2020

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

...2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Còn trong trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật ( lý do không hợp lý hoặc chưa thông báo đủ thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật). Theo đó, căn cứ theo quy định tại điều 43 Bộ luật lao động 2012 về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì người lao động không được hưởng phần trợ cấp mất việc làm ( do người sử dụng lao động chi trả) hoặc trợ cấp thất nghiệp ( do cơ qiuan bảo hiểm xã hội chi trả) và phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Trong trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật mà công ty vẫn yêu cầu bạn hoàn trả những khoản tiền lương và tiền thưởng thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty nơi bạn làm việc để được yêu cầu giải quyết, nếu sau khi viết đơn mà công ty không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì bạn có quyền làm đơn đề nghị lên Phòng lao động- thương binh và xã hội quận huyện hoặc tòa án nhân dân quận, huyện nơi công ty có trụ sở để được giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cập nhật mới nhất năm 2020