1. Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 60/2021/NĐ-CP, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công bao gồm một loạt các quy định nhằm đảm bảo quyền tự chủ và trách nhiệm tự chịu của đơn vị trong việc thực hiện các quy định liên quan đến danh mục sự nghiệp công, giá cả, phí vận động và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công, phân loại mức độ tự chủ tài chính, quyền tự chủ sử dụng nguồn tài chính, tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết, cùng với việc quản lý và sử dụng tài sản công và các quy định liên quan khác.
Đầu tiên, quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công được đảm bảo thông qua việc tự chủ trong việc xác định và triển khai danh mục sự nghiệp công. Điều này có nghĩa là đơn vị sẽ có quyền tự do lựa chọn và quyết định về danh mục các dự án, chương trình và hoạt động sự nghiệp công mà họ muốn thực hiện. Tuy nhiên, việc lựa chọn này phải tuân thủ các quy định và quy trình quy định bởi pháp luật và cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Thứ hai, cơ chế tự chủ tài chính cũng liên quan đến việc tự chủ trong việc xác định và áp dụng giá, phí và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công. Đơn vị sự nghiệp công có quyền tự chủ trong việc định giá các dịch vụ sự nghiệp công mà họ cung cấp, đồng thời đưa ra lộ trình tính giá và phí vận động phù hợp. Tuy nhiên, việc định giá và áp dụng giá cũng phải tuân thủ các quy định của pháp luật và sự giám sát của cơ quan quản lý tài chính.
Thứ ba, mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công cũng được phân loại để đánh giá và quản lý. Các đơn vị có mức độ tự chủ tài chính cao sẽ được ưu tiên trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính của mình. Điều này khuyến khích các đơn vị nâng cao khả năng tài chính và năng lực quản lý, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và đáp ứng nhu cầu sự nghiệp công.
Thứ tư, cơ chế tự chủ tài chính còn bao gồm quyền tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết. Đơn vị sự nghiệp công có quyền tự do lựa chọn các đối tác và tham gia vào các hoạt động liên doanh, liên kết nhằm tăng cường khả năng tài chính và phát triển sự nghiệp công của mình. Tuy nhiên, việc này cũng phải tuân thủ các quy định và quy trình quy định bởi pháp luật liên quan và sự giám sát của cơ quan quản lý.
Cuối cùng, cơ chế tự chủ tài chính cũng đề cập đến việc quản lý và sử dụng tài sản công. Đơn vị sự nghiệp công có quyền tự chủ trong việc quản lý, sử dụng và tận dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và các quy định liên quan. Điều này đảm bảo rằng tài sản công được sử dụng hiệu quả và mang lại lợi ích tối đa cho đơn vị sự nghiệp công và cộng đồng.
Tổng hợp lại, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công bao gồm nhiều quy định quan trọng để đảm bảo quyền tự chủ và trách nhiệm tự chịu của đơn vị trong việc thực hiện các quy định liên quan đến danh mục sự nghiệp công, giá cả, phí vận động và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công, phân loại mức độ tự chủ tài chính, quyền tự chủ sử dụng nguồn tài chính, tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết, cùng với việc quản lý và sử dụng tài sản công và các quy định liên quan khác. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sự nghiệp công tự phát triển, nâng cao tài chính và năng lực quản lý, đồng thời đáp ứng được các nhu cầu sự nghiệp công trong quá trình phát triển và phục vụ cộng đồng.
2. Đơn vị sự nghiệp công có phải tự xây dựng phương án tự chủ tài chính không?
Theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công, các quy định sau đây được áp dụng:
- Đơn vị sự nghiệp công được yêu cầu xây dựng phương án tự chủ tài chính trong một giai đoạn ổn định kéo dài 05 năm, phù hợp với các quy định của Chính phủ về phát triển kinh tế-xã hội. Phương án này phải bao gồm dự toán thu, chi cho năm đầu của giai đoạn ổn định, và đề xuất mức độ tự chủ tài chính của đơn vị, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được giao (theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Nghị định này). Đơn vị cần báo cáo phương án tự chủ tài chính này cho cơ quan quản lý cấp trên (bao gồm bộ, cơ quan trung ương đối với đơn vị thuộc trung ương, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý). Nội dung của phương án tự chủ tài chính phải xác định rõ mức độ tự chủ tài chính theo 04 nhóm đơn vị quy định trong Nghị định này.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công có đơn vị sự nghiệp trực thuộc, áp dụng các quy định sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công phải xây dựng phương án tự chủ tài chính và sau khi có ý kiến thống nhất từ cơ quan quản lý cấp trên, phương án này sẽ được gửi trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công cấp trên để phê duyệt.
+ Đơn vị sự nghiệp công cấp trên phải xây dựng phương án tự chủ tài chính cho đơn vị (trừ phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công trực thuộc đã được quy định tại điểm a của khoản này) và gửi cho cơ quan quản lý cấp trên.
Theo quy định, các đơn vị sự nghiệp công phải tự xây dựng phương án tự chủ tài chính và đề xuất phân loại mức độ tự chủ tài chính của mình theo quy định trên, sau đó báo cáo cho cơ quan quản lý cấp trên.
Dựa trên phương án tự chủ tài chính mà đơn vị đề xuất, cơ quan quản lý cấp trên sẽ tổng hợp và thẩm tra phương án phân loại mức độ tự chủ tài chính cùng dự toán thu, chi của các đơn vị trực thuộc. Sau đó, cơ quan quản lý cấp trên sẽ gửi thông tin này cho cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét và đưa ra ý kiến theo quy định. Khi cơ quan tài chính cùng cấp đã có ý kiến bằng văn bản, cơ quan quản lý cấp trên sẽ tiến hành xác định phân loại đơn vị và đưa ra quyết định về việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc.
3. Đơn vị sự nghiệp công quản lý, sử dụng tài sản công như thế nào?
Theo quy định của Nghị định 60/2021/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm quản lý, sử dụng và áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Điều này nhằm đảm bảo việc quản lý tài sản công được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững.
- Trách nhiệm chính của đơn vị sự nghiệp công là trích khấu hao và tính hao mòn tài sản cố định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định sau đó được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Điều này giúp đảm bảo việc duy trì và nâng cấp tài sản cố định của đơn vị, góp phần vào sự phát triển bền vững của sự nghiệp công.
- Đối với tài sản cố định được đầu tư hoặc mua sắm từ nguồn vốn vay hoặc vốn huy động, số tiền trích khấu hao tài sản cố định được sử dụng để trả nợ. Sau khi trả nợ, số tiền trích khấu hao tài sản cố định còn lại sẽ được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Trong trường hợp số tiền trích khấu hao tài sản cố định không đủ để trả nợ, đơn vị được phép sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để thanh toán nợ nần này.
Tài sản của đơn vị sự nghiệp công bao gồm tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn tài chính hợp pháp khác của đơn vị. Các nguồn tài chính này thường là tài sản và vốn của Nhà nước. Qua việc quản lý và sử dụng tài sản công một cách hiệu quả, đơn vị sự nghiệp công đảm bảo việc sử dụng tài sản và vốn này để phục vụ mục tiêu phát triển của sự nghiệp và lợi ích của cộng đồng.
- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm căn cứ vào quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định quản lý tài chính tại Nghị định này để ban hành Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của mình. Điều này đảm bảo sự tuân thủ các quy định và quy chế liên quan đến tài sản công, đồng thời giúp đơn vị sự nghiệp công tổ chức và quản lý tài sản công một cách có trật tự và hiệu quả.
Xem thêm >> Đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề, thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi xin trân trọng đề nghị quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ nhanh chóng và tận tâm hỗ trợ quý khách trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh một cách tốt nhất. Chân thành cảm ơn quý khách đã tin tưởng và lựa chọn chúng tôi. Chúng tôi sẽ luôn nỗ lực không ngừng để mang đến sự hài lòng và giải quyết mọi vấn đề của quý khách một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.