1. Đóng bảo hiểm 9 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi làm ở trường học được 9 tháng từ tháng 9/2019 tới tháng 6 năm 2020. Tôi đóng bảo hiểm được 9 tháng và tháng 6 tôi hết hạn hợp đồng.

Tôi mang thai tới tháng 11 thì tôi sinh hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không? Nếu có thì tôi phải làm những thủ tục gì?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: L.P

Đóng bảo hiểm 9 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số:1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, để được hưởng thai sản bạn cần có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Bạn làm từ tháng 9/2019 đến tháng 6/2020. Đến tháng 11 bạn sinh con.

Nếu tháng 11/2019 bạn sinh thì trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội cho nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Hồ sơ nhận chế độ thai sản bao gồm:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Chế độ thai sản được quy định như thế nào?

Chào luật sự. Em tham gia đống bảo hiểm từ tháng 09/2019 đến nay 06/2020. Hiên tại em đang có thai tháng thứ 3. Dự sinh của em là tháng 1/2021. Em muốn nghỉ luôn, không đóng bảo hiểm trong thời gian này. Như vậy theo quy định em có được hưởng bảo hiểm cho chế độ thai sản không ?
Cảm ơn Luật Minh Khuê !
Người gửi :N.T.T.T

Chế độ thai sản được quy định như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại,gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy căn cứ theo thông tin bạn cung cấp bạn tham gia đống bảo hiểm từ tháng 09/2019 đến nay 06/2020, vậy từ tháng 1/2020 - 1/2021 là khoản thời gian 12 tháng trước khi sinh, tính đến thời điểm hiện tại bạn mới đóng BHXH được 6 tháng trước khi sinh nên bạn đủ điều kiện nhận chế độ thai sản.

Mức hưởng của bạn sẽ bao gồm:

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

- Hưởng 100% lương theo mức bình quân tiền lương trong 6 tháng liền kề.

- Trợ cấp 1 lần đối với 1 con là 2 lần mức lương cơ sở.

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Đóng bảo hiểm 15 tháng có được hưởng thai sản ?

Thưa Luật sư, em đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9/2018 đến tháng 12/2019 thì nghỉ việc. Ngày 26/5/2020 em sinh em bé thì có được hưởng thai sản không ?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi : N. T

Đóng bảo hiểm 15 tháng có được hưởng thai sản ?

Luật tư tư vấn lĩnh vực lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo như thông tin bạn trình bày thì bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9/2018 đến tháng 12/2019 thì nghỉ việc. Ngày 26/5/2020 bạn sinh con. Như vậy 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 6/2019 đến tháng 5/2020. Bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian này nên bạn đủ điều kiện được hưởng thai sản.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

4. Bị buộc thôi việc có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Vợ tôi đóng bảo hiểm từ (6/2019). Nay công ty buộc vợ tôi thôi việc từ (10/6/2020). Vậy cô ấy có được hưởng chế độ thai sản không? Cô ấy đang mang thai thang thứ 4 ?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: K.L

Bị buộc thôi việc có được hưởng chế độ thai sản ?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, điều kiện để vợ của bạn được hưởng chế độ thai sản là cô ấy phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh em bé.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi, hiện nay vợ của bạn đang mang thai tháng thứ 4, vì vậy, chúng tôi tạm xác định thời gian dự sinh của vợ bạn là vào tháng 11 năm 2020. Tức là khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của vợ bạn được tính từ tháng 12/2019 đến tháng 11/2020.

Mặt khác, vợ bạn tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 6/2019 và đến 10/6/2020 thì bị buộc thôi việc, theo đó, thời gian đến lúc sinh vợ bạn đóng được 7 tháng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, cô ấy hoàn toàn có đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

5. Sắp hết hạn hợp đồng có được hưởng chế độ thai sản không ?

Thưa Luật sư, em có hợp đồng lao động từ 1/8/2019 đến 31/7/20 ( hợp đồng một năm ) nhưng trong thời gian này em lại có bầu và dự sinh vào 2/7/2020 như vậy em có được hưởng chế độ bảo hiểm không ?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi : N.A

Sắp hết hạn hợp đồng có được hưởng chế độ thai sản không ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo như thông tin bạn trình bày thì bạn có hợp đồng lao động từ 1/8/2019 đến 31/7/2020 ( hợp đồng một năm ) nhưng trong thời gian này bạn lại có bầu và dự sinh vào 2/7/2020. Như vậy, để được hưởng thai sản bạn phải có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian từ 7/2019 đến tháng 6/2020. Bạn đóng bảo hiểm từ 1/8/2019 đến tháng 6/2020 tức là bạn có 11 tháng đóng bảo hiểm cho nên bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản.

6.Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản được quy định trong Điều 101, Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản

Trả lời:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Câu hỏi: Quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Trả lời:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Câu hỏi: Quy định thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Trả lời:

​Lao động nữ được nghỉ sinh con 06 tháng, trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.