1. Đồng sở hữu nhà ở có được tự ý xây dựng không ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Cho tôi hỏi trường hợp chủ quyền nhà đồng sở hữu nhưng mình là người sinh sống tại căn nhà ở riêng lẻ (ở đô thị) đó thì xin phép xây dựng có được không? Nhưng nếu mình chỉ thay cột, và nâng thêm 1 tầng thì có vấn đề gì không?
Xin cảm ơn.

Đồng sở hữu nhà ở có được tự ý xây dựng không?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ Điều 93 Luật xây dựng năm 2014

"Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này vàphù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành."

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa như sau:

"Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thm quyn cấp.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng Mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp."

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như sau: Điều 17 Thông tư 15/2016/TT-BXD

"Điều 17. Quy trình và thẩm quyền cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều này căn cứ các Điều kiện quy định tại các Điều 91, 92, 93, 94 Luật Xây dựng năm 2014 để xem xét cấp giấy phép xây dựng theo quy định. Quy trình cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014.

2. Thẩm quyền cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng:

a) Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, d Khoản này;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Ban quản lý các khu đô thị cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này, trừ các công trình nêu tại Điểm a Khoản này.

3. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.

5. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án.

6. Giấy phép xây dựng mới; cải tạo, sửa chữa; di dời; giấy phép xây dựng có thời hạn theo mẫu tại Phụ lục số 4 Thông tư này."

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng.!.

2. Xây dựng lớp mầm non có phải xin phép xây dựng ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là chủ trường mầm non trường đã hoạt đông từ năm 2012 nay tôi muốn xây lại 4 phòng học diện tích là 200 m2 vị tí trường ở nông thôn ,vùng đồng bào dân tộc thiểu số vậy tôi có phải xin cấp phép xây dựng không ?
Người gửi : Hoàng Mạnh K

Xây dựng lớp mầm non có phải xin phép xây dựng ?

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép xây dựng, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Chào bạn, luật Minh Khuê xin cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến công ty chúng tôi , câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau:

Căn cứ vào Luật xây dựng 2014 , có quy định về việc miễn giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng taị điều 89 như sau :

Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng:

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

Vậy trong trường hợp của bạn , bạn cần tìm hiểu xem tại miếng đất bạn định xây dựng đã có quy hoạch gì chưa . Nếu trường mầm non bạn xây dựng nằm trong phần đất chưa có quy hoạch phát triển đô thị cũng như quy hoạch chi tiết thì bạn không có nghĩa vụ phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm k khoản 2 , điều 89 nêu trên . Ngược lại , bạn cần phải xin giấy phép trước khi xây dựng .

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng xử lý thế nào ?

Luật sư tư vấn:

Phần đất bạn xây nhà là đất nông nghiệp, trồng lúa đã được san lấp nhưng bạn không nói rõ là phần đất đó đã được chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay chưa, nếu đã chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở thì Ủy ban xã không có quyền phá dỡ nhà của bạn. Nếu như bạn chưa xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất nên việc bạn xây nhà trên đất trồng lúa khi chưa được phép chuyển đổi thì có thể bị xử phạt theo quy định tại Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP :

"5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng."

Điều 3 Nghị định 139/2017/NĐ-CP

"Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 24 tháng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;

d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm;

đ) Những biện pháp khác được quy định tại Nghị định này."

Do nhà của bạn đã được xây xong và sử dụng được 5 năm cơ quan nhà nước mới phát hiện hành vi vi phạm nên sẽ bị sử phạt theo quy định khoản 9 khi nhà ở không vi phạm chỉ giới xây dựng, không gây ảnh hưởng các công trình lân cận, không có tranh chấp, xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với công trình là nhà ở riêng lẻ. Theo đó, bạn chỉ phải nộp phạt vi phạm hành chính và nộp lại số lợi bất hợp pháp khi xây dựng sai phép chứ không bị phá dỡ nhà. Khi nộp phạt vi phạm hành chính, bạn có thể xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở và đăng kí biến động đất đai theo quy định tại Luật Đất đai 2013.

“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”và chuyển đổi được mục đích sử dụng đất sang đất ở thì chị bạn tiến hành xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.

Trân trọng ./.

4. Xây dựng, cơi nới thêm diện tích khu tập thể có trái pháp luật ?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 139/2017/NĐ-CP về vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà ở:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Gây thấm, dột căn hộ, nhà chung cư;

b) Sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định;

c) Kinh doanh vật liệu gây cháy nổ, dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc dịch vụ giết mổ gia súc;

d) Kinh doanh nhà hàng, karaoke, quán bar tại phần diện tích không dùng để kinh doanh của nhà chung cư hoặc tại phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư nhưng không đảm bảo yêu cầu về cách âm, phòng, chống cháy, nổ hoặc nơi thoát hiểm theo quy định;

đ) Hoạt động kinh doanh (trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này) tại phần diện tích không dùng để kinh doanh của nhà chung cư theo quy định;

e) Không thành lập ban quản trị nhà chung cư theo quy định."

Như vậy, việc tự ý xây dựng, cơi nới của bà Lan trên nóc nhà của ông Tập bà Hợi là không hợp pháp và bị pháp luật nghiêm cấm, vì bà Lan chưa được sự đồng ý cũng như thỏa thuận của hai ông bà, hơn nữa cũng không hề đưa ra được giấy phép xây dựng hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền cho phép bà này được xây dựng. Mặt khác việc cơi nới, xây dựng của bà Lan gây ảnh hưởng xâu và tác động trực tiếp đến kết cầu căn nhà của ông Tập, bà Hợi cụ thể là trần nhà ông bà đã bị nứt và ngấm nước mỗi khi trời đổ mưa trước đó nay khi có sự tác động mạnh do việc xây dựng, cơi nới bên trên thì sẽ lại làm cho tình trạng nhà ngày càng trầm trọng hơn, điều này còn liên quan đến quy định về nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng được quy định tại Điều 174, Điều 173 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 174. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.

"Điều 173. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không được lạm dụng quyền để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác."

Vì thế, ông Tập bà Hợi hoàn toàn có thể yêu cầu bà Lan chấm dứt ngay hành vi vi phạm này, đồng thời khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan này có biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi sai phạm.

Khi nhận được đơn khiếu nại của ông bà về vấn đề trên thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận khiếu nại và tiến hành giải quyết khiếu nại của ông bà bằng cách:

– Thành lập tổ công tác của phường do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phường làm Tổ trưởng cùng với các thành viên là đại diện Công an phường, cán bộ phụ trách xây dựng phường và một số thành viên khác như đại diện Mặt trận Tổ quốc và một số đội viên Đội dân phòng của phường… để trực tiếp xuống hiện trường lập biên bản vi phạm đối với hành vi xây dựng trái phép của bà Lan;

– Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền như đã nêu ở phần trên; yêu cầu bà Lan ngừng ngay lập tức việc xây dựng trái phép nói trên và phá dỡ toàn bộ những phần đã xây dựng trên mặt bằng trần nhà ông Tập bà Hợi;

Trong trường hợp trên, cơ quan chính quyền phường Quỳnh Mai dù đã nhận đơn khiếu nại của ông bà và có tiến hành hòa giải nhưng sau đó thì không có can thiệp nào khác mà vẫn để bà Lan tiếp tục xây dựng, thi công trái phép, như vậy, chính quyền đã thờ ơ với sai phạm. Ông bà có thể gửi đơn khiếu nại trực tiếp lên Ủy ban nhân nhân quận Hai Bà Trưng, trong đó trình bày sai phạm của bà Lan và việc giải quyết chưa chính đáng của chính quyền phường Quỳnh Mai để bảo vệ được quyền lợi của mình.

Trân trọng ./.

5. Xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn hỏi về mức phạt đối với trường hợp đặt biển quảng cáo vi phạm vào hành lang an toàn giao thông trên trục đường liên xã ( không phải trục đường quốc lộ, cao tốc). phạt tại điểm khoản nào...? nghị định bao nhiêu ?
Xin luật sư chỉ cho tôi được biết. trân trọng cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, căn cứ theo Điều 12 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau :

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2, Điểm b Khoản 4, Điểm e Khoản 5 Điều này;

b) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông;

b) Trồng cây trong phạm vi đất dành cho đường bộ làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông;

c) Chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi: Bày, bán hàng hóa; để vật liệu xây dựng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4; Điểm d, Điểm e Khoản 5 Điều này;

d) Họp chợ, mua, bán hàng hóa trong phạm vi đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 4; Điểm d, Điểm i Khoản 5 Điều này;

đ) Đổ rác, xả nước ra đường bộ không đúng nơi quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại: Điểm a, Điểm h Khoản 5 Điều này; Khoản 3, Khoản 4 Điều 20 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội;

b) Dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trái quy định trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

c) Treo băng rôn, biểu ngữ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ;

d) Đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo trên đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này;

Như vậy, hành vi của bạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đến 1.200.000 triệu đồng.

Thưa luật sư, Em là một công dân 18t nhưng có một video sex có khuôn mặt giống em và giọng nói cũng giống. Nhưng thân thể và vết bớt nốt ruồi thì không giống. Có một người bạn đã loan tin và nói đấy là em và liên tục sỉ vả em. Như vậy em làm đơn khởi kiện có được không và hình thức xử phạt là như nào? Thêm nữa là. Em muốn tìm cho ra chủ nhân của video đấy thì em có quyền được nhờ đến công an điều tra không ạ?

Việc xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác được hiểu là làm tổn thương nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác. Việc đánh giá việc xúc phạm có ở mức độ nghiêm trọng hay không phải căn cứ vào thái độ, nhận thức của người phạm tội; cường độ và thời gian kéo dài của hành vi xúc phạm; vị trí và môi trường xung quanh; vị trí, vai trò, uy tín của người bị hại trong gia đình, tổ chức hoặc trong xã hội; dư luận xã hội về hành vi xúc phạm đó. Dựa theo những căn cứ mà bạn đưa ra, bạn có thể xem xét việc tố cáo với cơ quan điều tra công an cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) hành vi của người bạn đó của bạn với tội danh theo quy định tại Điều 155 Bộ Luật hình sự năm 2015 về tội làm nhục người khác:

"Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Tuy nhiên, theo những thông tin mà bạn cung cấp, hành vi của bạn gái kia có cấu thành tội phạm chưa rõ ràng, do vậy, theo ý kiến của chúng tôi là sẽ khó có khả năng cơ quan điều tra sẽ khởi tố đối với hành vi của bạn của bạn. Yêu cầu người kia công khai xin lỗi và bồi thường danh dự nhân phẩm cho bạn.

Thưa luật sư, Cho em hỏi về quyết định cưỡng chế quyết định xử phạt vi phạm hành chính với.Khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân vi phạm về xây dựng không có giấy phép xây dựng và cá nhân đó không nộp tiền phạt, Thì trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính làm như thế nào, ở biện pháp khác phục hậu quả... ? nếu có mẫu nào cho e xin với

Chào bạn, việc bạn cung câp thông tin cho chúng tôi không rõ ràng nên chúng tôi không thể trả lời chắc chắn cho bạn được. Bạn có thể gọi điện đến tổng đài 1900.6162

Dạ a/c cho em hỏi 1 việc với ạ, Em trước đây có đi qua malai chơi khoảng gần 1 tháng thì mất hộ chiếu. Có người giới thiệu e mua vé về.do k tìm hieu kĩ và tin tưởng người kia ngày về em mới biết người ta cho mình về bằng hộ chiếu người khác. Do đó em bị an ninh sân bay lập biên bản về hanh vi sử dụng hộ chiếu người khác khác. Giời em muốn hỏi em muon lam lại hộ chiếu có được không ạ? và phải nộp phạt bao nhieu ah? E, là người nam định thì có làm lại ơ tp hcm hay hn được không ?hay phải về nam định ah?

Qua những gì bạn trình bày thì bạn bị mất hộ chiếu và hiện giờ muốn làm lại hộ chiếu, để được cơ quan có thẩm quyền cấp lại cho bạn hộ chiếu thì bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đủ các giấy tờ sau: 1 tờ khai theo mẫu X01; 2 ảnh cỡ 4x6 có phông nền trắng và đơn trình báo mất hộ chiếu. Căn cứ vào tiết a,b điểm 1, mục I của Thông tư 07/2013/TT-BCA.

1. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu (cấp lần đầu, cấp lại, đổi):

a) Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu, cấp lại, nộp 01 bộ gồm:

- 01 tờ khai mẫu X01 ban hành kèm theo Thông tư này (viết gọn là mẫu X01);

- 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

b) Cấp lại hộ chiếu (hộ chiếu bị mất; bị hư hỏng; còn thời hạn cần cấp lại; tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha) ngoài giấy tờ quy định tại tiết a trên đây phải bổ sung giấy tờ các trường hợp sau:

- Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đơn trình báo mất hộ chiếu theo quy định tại điểm 3 Mục II của Thông tư này;

Trong đó, đơn trình báo mất hộ chiếu phải có đầy đủ các nội dung như họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm xảy ra và lý do mất hộ chiếu. Bên cạnh đó, căn cứ vào địa điểm bạn bị mất hộ chiếu, để xác định được thời hạn bạn có trách nhiệm phải trình báo ngay với cơ quan có thẩm quyền theo tiết a, điểm 3, mục II của Thông tư 27/2007/TT-BCA.

2. Trình báo mất hộ chiếu, hủy và khôi phục giá trị sử dụng của hộ chiếu bị mất:

a. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu bị mất:

- Nếu hộ chiếu bị mất ở trong nước thì trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất phải có đơn trình báo và có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi gần nhất, sau đó trực tiếp nộp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc tạm trú.

- Nếu hộ chiếu bị mất ở nước ngoài thì phải có đơn trình báo ngay với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất và cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

- Nội dung đơn trình báo cần ghi rõ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm xảy ra và lý do mất hộ chiếu.

Đối với cả hai trường hợp dù mất trong nước hay mất ở nước ngoài thì người bị mất hộ chiếu phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền.

3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Theo quy định tại tiết a, điểm 3, mục II của Thông tư 27/2007/TT-BCA thì bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu theo những cách sau:

a. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu, cấp lại, sửa đổi hộ chiếu nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú theo một trong 3 cách sau đây:

- Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú. Khi đến nộp hồ sơ và nhận kết quả phải xuất trình chứng minh nhân dân để đối chiếu.

- Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân (nêu tại tiết a, điểm 1, mục II của Thông tư này) nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ và nhận kết quả đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

- Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:

Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản photocopy chứng minh nhân dân.

Địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông.

Qua quy định trên thì bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đều được. Mỗi một cách thức nộp hồ sơ sẽ yêu cầu khác nhau, nếu nộp trực tiếp thì bạn không cần phải xin xác nhận của công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú và mang theo chứng minh nhân dân gốc để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền. Còn nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì trong tờ khai phải có xác nhận của công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú và bản photocopy chứng minh nhân dân.

Theo điều 17 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm

" Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh , cư trú và đi lại

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định;
b) Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài;
c) Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
d) Sử dụng hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
đ) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
e) Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Chủ phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép;
b) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, thị thực giả, thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, dấu kiểm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú."

Như vậy, hành vi mà cơ quan xuất nhập cảnh muốn xử phạt bạn sẽ bị xử phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. Khi có quyết định xử phạt sẽ có thời gian bạn phải nộp phạt. Nhưng theo ý kiến của chúng tôi, bạn làm theo những thủ tục cấp lại hộ chiếu như trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Bồi thường thiệt hại do xây dựng gây ra ?

Kính gửi luật sư Minh Khuê! Hiện tại nhà tôi đang trong quá trình xây dựng và 2 bên trái và phải của nhà tôi cũng đã xây xong 1 năm (2 nhà đều 2 tầng) và căn nhà phía sau đất nhà chúng tôi đã bị nứt trước khi nhà tôi được xây dựng (đã có xác nhận giữa 2 bên chủ nhà bị nứt và gia đình tôi).
Tuy nhiên căn nhà bị nứt chỉ nằm 1/5 (chỉ là nhà tắm thô sơ) diện tích thẳng đất nhà tôi còn diện tích còn lại thuộc đối diện nhà phía bên phải nhà tôi. Hiện tại thì căn nhà phía sau bị nứt nhiều hơn và gia đình nhà bị nứt nói 2 nhà trước xây bị nứt ít nhưng khi nhà tôi xây lên thì bị nứt nhiều hơn nên trách nhiệm phải do gia đình tôi bồi thường. Xin luật sư cho biết trong trường hợp này gia đình tôi phải bồi thương như thế nào ạ?
Xin cám ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 605 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra

Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.

Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.

Như vậy, trong quá trình xây dựng nhà của bạn gây thiệt hại đến tài sản của nhà bên cạnh thì bạn phải bồi thường thiệt hại cho nhà bên cạnh. Về mức độ bồi thường thiệt hại: Mức độ bồi thường thiệt hại do hai bên thỏa thuận, căn cứ theo quy định của pháp luật và thiệt hại thực tế xảy ra, cụ thể gồm: mức thiệt hại thực tế đối với công trình lân cận bị hư hỏng và các chi phí khác có liên quan.

Hai bên có thể tự xác định mức thiệt hại của công trình liền kề nếu không tự xác định được mức độ thiệt hại thì một trong hai bên có thể thuê cơ quan định giá để xác định mức thiệt hại cụ thể để làm căn cứ bồi thường.

Nếu không thể thỏa thuận được về mức độ bồi thường bạn nên yêu cầu cơ quan nhà nước xem xét, giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê