1. Đóng thuế Thu nhập cá nhân đầu đủ có được hoàn thuế ?

Thưa luật sư, Tôi làm hợp đồng dịch vụ cho 1 công ty, mỗi tháng cty đều trích 1 phần từ thu nhập của tôi để đóng thuế tncn trong khi mức thu nhập của tôi chưa đến mức đóng thuế. Cuối mỗi năm cty đưa cho tôi hoá đơn đỏ đóng thuế nhưng k nói cho tôi biết tôi được hoàn lại khoản tiền thuế đó. Đến đầu năm 2017, tôi đọc thông tin trên báo và được biết, tôi nằm trong diện được hoàn thuế và gặp cơ quan thuế, họ nói tôi chỉ được thanh toán thuế của năm 2016 còn trước đó (2014,2015) tôi bị mất và không được hoàn thuế.
Vậy luật sư cho tôi hỏi, trong trường họp này Tôi có được hoàn thuế năm 2014, 2015 không ah ?
Xin cảm ơn.

Đóng thuế Thu nhập cá nhân đầu đủ có được làm thủ tục hoàn thuế ?

Luật sư tư vấn pháp luật Thuế thu nhập cá nhân, gọi:1900.6162

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC về thuế TNCN và thuế GTGT:

"d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch."

Như vậy, về mặt quản lý thuế, việc nộp hồ sơ quyết toán thuế để hoàn thuế TNCN cho 2 năm 2014, 2015 của bạn đã quá thời hạn. Tuy nhiên, hiện nay, điều kiện để bạn được hoàn thuế TNCN không đề cập đến vấn đề về mặt thời hạn nộp hồ sơ quyết toán. Như vậy, có thể hiểu là, nếu bạn có đủ điều kiện hoàn thuế TNCN (tức là nộp thừa số tiền thuế phải nộp, có giấy tờ chứng minh) và số tiền nộp phạt về thuế (nếu có) nhỏ hơn số tiền được hoàn thì bạn vẫn có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế và thực hiện hoàn thuế.

Mặt khác, theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế thu nhập cá nhân:

"Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn."

Căn cứ theo các quy định trên thì cơ quan thuế vẫn phải nhận hồ sơ quyết toán thuế và thực hiện việc hoàn thuế cho bạn đối với cả các năm 2014, 2015.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế ?

Ngày 19 tháng 07 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2573/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân:
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----------------------
Số: 2573/TCT-TNCN
V/v: Hoàn thuế TNCN.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2012
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long
Trả lời công văn số 336/CT-TNCN ngày 02/5/2012 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc hoàn thuế TNCN năm 2011; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 46, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn:
“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế”.
- Tại điểm 3, Mục II, Phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế”
Căn cứ hướng dẫn trên: trường hợp trong năm 2012 cá nhân mới đăng ký và có mã số thuế TNCN để kê khai trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm 2011 thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm 2011 được xem xét hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long được biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TNCN.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

3. Kiểm tra sau hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước ?

Ngày 08 tháng 07 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2571/TCT-TNCN hướng dẫn hoàn thuế thu nhập cá nhân, với nội dung sau:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2571/TCT-TNCN
V/v hướng dẫn vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2014

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hưng Yên.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1496/CT-TNCN ngày 29/5/2014 của Cục thuế tỉnh Hưng Yên vướng mắc khi giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 3 Điều 8 và điểm c, Khoản 2, Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

3. Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.”

“Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế…

2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh…

c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo,…”

- Tại Khoản 2 Điều 60 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:

“Điều 60. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

2. Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế

a) Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.”

- Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:

“Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế

1. Phạt cảnh cáo

Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo. Hình thức xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

2. Phạt tiền

a) Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế: Phạt theo số tiền tuyệt đối tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức có hành vi vi phạm về thủ tục thuế. Mức phạt tiền tối đa không quá 100 triệu đồng đối với người nộp thuế là cá nhân có hành vi vi phạm về thủ tục thuế theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

b) Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn. Mức phạt tiền được áp dụng cho người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế.

c) Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Thông tư này là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”

- Tại điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:

“5. Khai hổ sung hồ sơ khai thuế

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế…”

- Tại điểm b Khoản 4 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:

“4. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản rủi ro trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.”

- Tại điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.”

- Tại điểm 2.1 Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Công văn số 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 của Tổng cục Thuế có hướng dẫn:

“2. Trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế

2.1. Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Bảng kê 05A/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.”

Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên thì:

1. Cá nhân có thu nhập nhiều nơi có trách nhiệm tổng hợp thu nhập, khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo. Trường hợp, người nộp thuế có thu nhập nhiều nơi nhưng kê khai thu nhập tại một nơi, thì cơ quan thuế ra thông báo đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính về thuế như đã nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính. Trên cơ sở giải trình của người nộp thuế và dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế, cơ quan thuế cho khấu trừ số thuế đã nộp và xác định lại số thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa.

2. Trường hợp cơ quan thuế đang xử lý hồ sơ hoàn thuế cho tổ chức, cá nhân, khi yêu cầu người nộp thuế giải trình về hồ sơ tài liệu liên quan thì tổ chức, cá nhân nộp tờ khai quyết toán bổ sung. Khi chưa có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế nếu cá nhân, tổ chức phát hiện sai sót trong tờ khai nộp lần đầu thì được phép nộp tờ khai bổ sung. Cơ quan thuế căn cứ theo tờ khai bổ sung của tổ chức, cá nhân đã nộp để xử lý hoàn thuế. Tuy nhiên, để quản lý rủi ro, cơ quan thuế kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

3. Trường hợp cá nhân thuộc đối tượng quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, nhưng vẫn làm ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì xử phạt cá nhân về hành vi vi phạm hành chính về thuế. Nếu cá nhân không làm ủy quyền quyết toán, nhưng tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế đồng thời vẫn thực hiện quyết toán thay cho cá nhân thì xử phạt tổ chức trả thu nhập hành vi vi phạm hành chính về thuế. Các hình thức xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thuế được nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ KK&KTT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

4. Thời gian hoàn trả thu nhập cá nhân chậm nhất là bao lâu ?

Ngày 26 tháng 01 năm 2011, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 349/TCT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung sau:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 349/TCT-TNCN
V/v hoàn thuế thu nhập cá nhân

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011

Kính gửi: Công ty TNHH Tsuchiya Gumi HongKong

Trả lời công văn số 44/2010-CV-VPĐH ngày 25/11/2010 của Công ty TNHH Tsuchiya Gumi HongKong hỏi về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 1, Điều 4 Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/08/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội quy định:

“Đối với cá nhân đã kê khai nộp số thuế được miễn vào ngân sách được hoàn lại hoặc bù trừ vào kỳ nộp thuế sau”.

Điểm b, Mục 3 Công văn 1823/BTC-TCT ngày 18/2/2009 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân quy định:

“Trường hợp đã nộp số thuế được giãn vào Ngân sách Nhà nước:

- Đơn vị chi trả thu nhập, cá nhân nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoàn trả tiền thuế được giãn nhưng đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mẫu số 01/HTBT (ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế); kèm theo tờ khai nộp thuế và chứng từ chứng minh đã nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.

- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hoàn thuế hợp lệ của đơn vị chi trả, cá nhân nộp thuế, cơ quan thuế kiểm tra và ra quyết định hoàn thuế gửi cơ quan Kho bạc cùng cấp để cơ quan Kho bạc trả tiền thuế.

- Thời gian hoàn trả chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đơn vị chi trả thu nhập nhận được số tiền thuế hoàn trả phải có trách nhiệm trả lại tiền thuế cho cá nhân có thu nhập trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền hoàn thuế”.

Trình tự và thủ tục thoái trả cho người có thu nhập thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a, mục 3 Công văn 1823/BTC-TCT ngày 18/2/2009 của Bộ Tài chính nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Tsuchiya Gumi HongKong liên hệ với Cục thuế tỉnh Bình Dương để giải quyết cụ thể./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Bình Dương;
- Cục thuế TP Hà Nội;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

5. Quy định về sử dụng chứng từ hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Ngày 18 tháng 04 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1314/TCT-TNCN sử dụng chứng từ hoàn thuế thu nhập cá nhân:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1314/TCT-TNCN
V/v: Sử dụng chứng từ hoàn thuế TNCN.

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên

Trả lời công văn số 516/CT-TNCN ngày 27/03/2012 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về việc chứng từ hoàn thuế TNCN khi quyết toán thuế năm 2010; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điều 46, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân:

“2. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công tự làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

- Tại Khoản 7, Điều 14 Chương II, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn về khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương tiền công:

“b) Khai quyết toán thuế.

b.1) Hồ sơ quyết toán thuế gồm:

b.1.1) Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN ; Phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN; Phụ lục theo mẫu số 09B/PL-TNCN; Phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này”.

b.1.2) Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế của liên lưu tại cơ quan trả thu nhập để chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm khi thực hiện quyết toán, hoàn thuế TNCN.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN




Ngô Đình Quang

6. Hoàn thuế thu nhập cá nhân nhận lương không bao gồm thuế ?

Ngày 27 tháng 08 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3627/TCT-TNCN 2014 hoàn thuế thu nhập cá nhân lương không bao gồm thuế:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3627/TCT-TNCN
V/v: hoàn thuế TNCN trong trường hợp cá nhân nhận lương không bao gồm thuế.

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 29039/CT-TNCN ngày 12/6/2014 của Cục thuế Thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn hoàn thuế TNCN trong trường hợp cá nhân nhận lương không bao gồm thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 2, Điều 8 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 quy định:

“2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn s thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyn

- Tại Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Quản lý thuế hướng dẫn:

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có s thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với s thuế phải nộp của kỳ tiếp theo”

- Trường hợp Văn phòng đại diện Hitachi Metal Singapore Pte Ltd (VPĐD) trả lương cho cá nhân không bao gồm thuế TNCN và cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho VPĐD thì số thuế được hoàn được xác định trong nghĩa vụ thuế của cá nhân. Việc hoàn thuế TNCN của cá nhân thực hiện thông qua VPĐD. Việc thanh toán tiền thuế TNCN được hoàn giữa VPĐD và cá nhân thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động.

- Trường hợp VPĐD trả lương cho cá nhân không bao gồm thuế TNCN và cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện trực tiếp cho cá nhân. Việc thanh toán tin thuế TNCN được hoàn giữa VPĐD và cá nhân thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Hà nội được biết và hướng dẫn thực hiện./.


Nơi nhận:
-Như trên;
- VPĐD Hitachi Metal Singapore Pte Ltd (Đ/c: 23 Phan Chu Trinh, Q.Hoàn Kiếm, HN);
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG





Tạ Thị Phương Lan