1. Trả lời câu hỏi

Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

A. Cu 

B. Ag 

C. Zn  

D. Fe 

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết:

Ta có cặp oxi hóa khử sắp xếp như sau:

Zn2+/ Zn; Fe2+/ Fe; Cu2+/ Cu do vậy Fe2+ và Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+ nên có thể oxi hóa Zn thành Zn2+.

Zn + Fe2+ → Fe + Zn2+ 

Zn + Cu2+ → Cu + Zn2+ 

Đáp án C

 

2. Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

Câu 1: Các hỗn hợp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch?

A. Ni(NO3)2 và AgNO3

B. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

C. Fe(NO3)2 và AgNO3

D. Hg(NO3)2 và Cu(NO3)2 

Đáp án C

Câu 2: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm:

A. Fe(NO3)3, AgNO3

B. Fe(NO3)2, AgNO3

C. Fe(NO3)2, H2O

D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 

Đáp án A

Phương trình phản ứng hóa học

2AgNO3+ Fe → 2Ag + Fe(NO3)2

AgNO3 + Fe(NO3)2→ Ag + Fe(NO3)3

Câu 3: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là

A. Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.

B. Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2.

C. AgNO3 và Mg(NO3)2.

D. Fe(NO3)2 và AgNO3. 

Đáp án A

Giải thích: 

Chất rắn Y gồm hai kim loại có tính khử yếu nhất là: Ag, Fe

Dung dịch X gồm hai muối của kim loại có tính khử mạnh nhất, mà Fe dư

→ Hai muối trong X là Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.

Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag↓

Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag ↓

Câu 4: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag

A. Ag, Mg

B. Cu, Fe.

C. Fe, Cu

D. Mg, Ag. 

Đáp án C

X phản ứng được với dung dịch H2SO4 → X đứng trước H trong dãy điện hóa → Loại đáp án B vì có Cu, loại A vì có Ag

Y tác dụng được với Fe3+ → Loại đáp án D

Đáp án C: X là Fe, Y là Cu

Fe + H2SO4loãng → FeSO4 + H2↑

Cu + 2Fe(NO3)3 → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2

Câu 5: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm

A. MgO, Fe3O4, Cu.

B. Mg, Fe, Cu.

C. MgO, Fe, Cu.

D. Mg, Al, Fe, Cu. 

Đáp án A

CO khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hoá học.

CO + Al2O3 → không phản ứng

CO + MgO → không phản ứng

4CO + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2

CO + CuO → Cu + CO2

→ Hỗn hợp Y: Al2O3, MgO, Cu, Fe

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

→ Hỗn hợp Z: MgO, Fe, Cu

Câu 6: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag.

A. Fe, Cu.

B. Cu, Fe.

C. Ag, Mg.

D. Mg, Ag.

Đáp án A

Giải thích:  X phản ứng được với dung dịch H2SO4 → X đứng trước H trong dãy điện hóa

→ Loại đáp án B vì có Cu, loại C vì có Ag

Y tác dụng được với Fe3+ → Loại đáp án D

Đáp án A: X là Fe, Y là Cu Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2↑

Cu + 2Fe(NO3)3 → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2

Câu 7: Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là

A. Cu, Fe, ZnO, MgO.

B. Cu, Fe, Zn, Mg.

C. Cu, Fe, Zn, MgO.

D. Cu, FeO, ZnO, MgO.

Đáp án C

Giải thích: CuO, Fe2O3, ZnO bị bởi khử C, CO, H2 tạo thành Cu, Fe, Zn. Còn lại MgO. ⇒ Hỗn hợp chất rắn thu được là Cu, Fe, Zn, MgO.

Câu 8: Cho hỗn hợp kim loại Mg, Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 3 muối và chất rắn Y gồm 3 kim loại. Ba muối trong X là

A. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3.

B. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2.

C. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3.

D. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2.

Đáp án D

Giải thích: Dãy điện hóa : Mg2+/Mg; Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Ag+/Ag

→ Dung dịch X gồm 3 muối ( ion có tính oxi hóa yếu nhất ) là Mg(NO3)2, Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2

 

3. Lý thuyết về dãy điện hoá của kim loại

- Khái niệm dãy diện hoá của kim loại: Dãy điện hoá kim loại là một sắp xếp các kim loại theo thứ tự tăng dần của khả năng của chúng để tham gia vào quá trình điện phân (hoặc oxi hóa) trong môi trường dung dịch. Dãy điện hoá kim loại thường được sử dụng để dự đoán liệu một kim loại nào đó có thể oxi hóa kim loại khác trong một dung dịch.

- Ý nghĩa của dãy điện hoá kim loại: 

Các kim loại đứng phía trước sẽ có tính khử mạnh hơn kim loại đứng sau. Ngược lại, các kim loại đứng sau sẽ có tính oxi hóa mạnh hơn những kim loại đứng trước.

Ví dụ: Ag2++ Cu → Cu2++ Ag ( kết tủa )

Quy tắc α cũng có những trường hợp ngoại lệ.

Thí dụ:

Các kim loại kiềm đầu dãy sẽ không khử kim loại. Mà ngược lại, chúng sẽ khử nước.

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Các kim loại từ Mg đến trước Hidro, khi tác dụng với dung dịch axit sẽ tạo ra muối và giải phóng khí hidro.

Thí dụ:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Al, Fe, Cr sẽ thụ động với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.

Các kim loại cuối dãy ( Au, Pt, … ) ko tác dụng được với axit.

Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với?

Dãy điện hóa của kim loại đầy đủ cho biết tính oxi hóa và tính khử của các chất

- Xác định chiều của phản ứng oxi hoá - khử: 

Quy tắc α

Để viết đúng chiều của phản ứng oxi hóa – khử, người ta viết cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn nhỏ ở bên trái, cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn ở bên phải rồi viết phương trình theo quy tắc α

Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với?

Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hoá

Eopin = Eo (+) - Eo (-)

- Tính chất của kim loại dãy điện hoá của kim loại

Từ dãy điện hóa của kim loại đầy đủ, ta có thể xác định được tính chất của các chất trong dãy điện hóa. Vậy các kim loại nói chung có tính chất hóa học thế nào?

Tính chất hóa học nổi bật nhất của kim loại là tính khử. Công thức tổng quát như sau:

R → Rn+ + ne ( với 1 ≤ n ≤3 ).

+ Tác dụng với phi kim

Kim loại có thể tác dụng với phi kim để tạo ra muối. Các phi kim thường gặp như clo, oxi hay lưu huỳnh. Các muối tạo ra đều có điểm chung là sẽ kết tủa.

Thí dụ:

Tác dụng với clo: 2Fe + Cl2 \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2FeCl3

Tác dụng với oxi: 4Al + O2 \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2Al2O3

Tác dụng với lưu huỳnh: Hg + S → HgS

+ Tác dụng với dung dịch axit

Kim loại có thể tác dụng với dung dịch axit để tạo ra muối và giải phóng khí hoặc nước. Tuy nhiên, với những trường hợp ngoại lệ đã được nêu trong phần ý nghĩa của dãy điện hóa kim loại sẽ không có phản ứng với dung dịch axit. Khi tác dụng với Dung dịch HCl, H2SO4 loãng thì kim loại khử H+ tạo thành H2

Thí dụ:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Khi kim loại tác dụng với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc: kim loại khử N+5, S+6 xuống số mức oxi hóa thấp hơn

Thí dụ: 3Zn + HNO3 → 3ZnSO4 + 2NO + 4H2O

trong đó, HNO3 loãng còn NO sinh ra ở dạng khí.

+ Tác dụng với nước

Phản ứng này sẽ đúng với kim loại nhóm IA và IIA. Sản phẩm được tạo thành sẽ là một dung dịch kiềm và khí hidro.

Thí dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ( khí )

+ Tác dụng với dung dịch muối

Đây là tính chất thể hiện việc kim loại mạnh hơn sẽ khử ion kim loại yếu hơn trong muối thành kim loại tự do. Sản phẩm được tạo thành sẽ là một muối mới và kim loại mới.

Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu