1. Các dịch vụ phục vụ tại sân bay bao gồm những gì?
Căn cứ vào các khoản 2, khoản 3 Điều 19 Thông tư 29/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (có hiệu lực từ 15/01/2022) thì dịch phục vụ hành khách, phục vụ hành lý tại cảng hàng không, sân bay được quy định như sau:
- Phục vụ hành khách bao gồm các quy trình hỗ trợ đối với hành khách đến, đi, quá cảnh hoặc nối chuyến, làm thủ tục cho hành khách, hành lý và vận chuyển hành lý đến khu vực phân loại.
- Phục vụ hành lý bao gồm:
+ Tập kết hành lý tại khu vực phân loại, phân loại hành lý, chuẩn bị hành lý để cho chuyến bay khởi hành;
+ Chất xếp hoặc bốc dỡ hành lý lên hoặc xuống thiết bị chuyên dụng;
+ Vận chuyển hành lý từ khu vực phân loại hành lý tới khu vực trả hành lý.
Như vậy, trên thực tế, tại sân bay, nhà ga hành khách trong sân bay, ta sẽ bắt gặp rất nhiều dịch vụ có mục đích là phục vụ hành khách, có thể kể đến như:
Đối với dịch vụ hàng không trong sân bay
- Dịch vụ làm thủ tục hàng không;
- Dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sữa chữa trang thiết bị hàng không;
- Dịch vụ an ninh hàng không;
- Dịch vụ bán vé, đặt chỗ, giữ chỗ bổ sung;
- Dịch vụ hành khách quá cảnh;
- Dịch vụ trông, giữ hành khách không được phép nhập cảnh;
- Dich vụ trả hành lý;
- Dịch vụ vận chuyển hành khách, hành lý;
- Dịch vụ cầu ống lồng hành khách;
Đối với dịch vụ phi hành không:
- Dịch vụ phòng khách hạng C,F;
- Dịch vụ kinh doanh hàng miễn thuế;
- Dịch vụ ăn, uống;
- Dịch vụ bán lẻ;
- Dịch vụ sách báo, đồ lưu niệm;
- Dịch vụ ngân hàng;
- Dịch vụ đổi tiền, ATM;
- Dịch vụ bưu điện, điện thoại;
- Dịch vụ massage body, foot;
- Dịch vụ đóng gói hành lý;
- Dịch vụ y tế;
- Dịch vụ văn phòng (bussiness centre);
- Dịch vụ cho thuê xe ô tô;
- Dịch vụ taxi;
- Dịch vụ khách sạn;
- Dịch vụ đặt chỗ, giữ chỗ vé máy bay;
- Dịch vụ du lịch;
- Dịch vụ quảng cáo;
- Dịch vụ hướng dẫn.
2. Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại sân bay
Mức giá, khung giá dịch vụ phục vụ hành khách tại sân bay được áp dụng theo Thông tư 53/2019/TT-BGTVT chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ chuyên ngành hàng không chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ cho nhà cung cấp dịch vụ.
Theo Điều 13 Thông tư 53/2019/TT-BGTVT, đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không là đơn vị được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không (khai thác nhà ga hành khách) cung cấp dịch vụ phục vụ hành khách. Còn đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ là các hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga lại các cảng hàng không, sân hay Việt Nam.
Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa tại cảng hàng không được nêu rõ tại Thông tư 53 như sau:
Thứ nhất, mức giá dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế:
| Cảng hàng không | Mức giá (USD/hành khách) |
| 1. Nội Bài | 25 |
| 2. Tân Sơn Nhất | 20 |
| 3. Đà Nẵng | 20 |
| 4. Phú Quốc | 18 |
| 5. Cần Thơ | 16 |
| 6. Liên Khương, Cam Ranh, Cát Bi, Vinh | 14 |
| 7. Vân Đồn | 20 |
| 8. Cảng hàng không khác | 8 |
Thứ hai, mức giá dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa:
| Cảng hàng không | Mức giá (VNĐ/hành khách) |
| Nhóm A | 90.909 |
| Nhóm B | 72.727 |
| Nhóm C | 54.545 |
Trong đó, các nhóm cảng hàng không được giải thích như sau:
- Nhóm A là nhóm các cảng hàng không khai thác 24/ 24 giờ:
- Nhóm B là nhóm các cảng hàng không, không thuộc nhóm A và nhóm C quy định tại điểm a và điểm c của khoản 1 Điều 5 Thông tư 53/2019/TT-BGTVT
- Nhóm C là nhóm các cảng hàng không phục vụ kinh tế, xã hội bao gồm: cảng hàng không Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch Giá.
Ngoài ra, Thông tư này quy định tính giá trong trường hợp đặc biệt: trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng 50% mức giá dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa tại cảng hàng không.
3. Một số trường hợp không thu tiền sử dụng dịch vụ hàng không
Căn cứ vào Điều 6 Thông tư 53/2019/TT-BGTVT thì khi thuộc vào một trong các trường hợp dưới đây sẽ không bị thu tiền sử dụng dịch vụ hàng không nữa:
Thứ nhất, một số đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay (bao gồm: dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý):
- Chuyến bay chuyên cơ (không bao gồm chuyến bay chuyên cơ kết hợp vận chuyển thương mại).
- Chuyến bay công vụ.
- Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.
- Chuyến bay phải quay trở lại hạ cánh sau khi cất cánh trong khoảng thời gian dưới 30 phút vì bất cứ lý do nào.
Thứ hai, một số đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không
- Hàng gửi theo đường ngoại giao, hàng viện trợ nhân đạo.
- Hàng hóa, phụ tùng xuất đi phục vụ sửa chữa và vật tư, vật phẩm của các hãng hàng không phục vụ cho chuyến bay (không bao gồm hàng bán miễn thuế trên các chuyến bay).
- Hành khách đi trên các chuyến bay thuộc đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ tại khoản 1 Điều này.
- Hành khách quá cảnh trong vòng 24 giờ (không bao gồm hành khách quá cảnh đi nối chuyến nội địa - quốc tế và ngược lại): chỉ áp dụng trong trường hợp chặng đến và đi từ Việt Nam được xuất trên cùng một vé hành khách và hành lý.
- Thành viên tổ bay (kể cả trường hợp chuyển cảng hàng không).
- Trẻ em dưới 02 tuổi: tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên.
Thứ ba, đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ phục vụ hành khách:
- Hành khách đi trên các chuyến bay thuộc đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ tại khoản 1 Điều này.
- Hành khách quá cảnh trong vòng 24 giờ (không bao gồm hành khách quá cảnh đi nối chuyến nội địa - quốc tế và ngược lại): chỉ áp dụng trong trường hợp chặng đến và đi từ Việt Nam được xuất trên cùng một vé hành khách và hành lý.
- Thành viên tổ bay (kể cả trường hợp bay chuyển cảng hàng không).
- Trẻ em dưới 02 tuổi: tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay
Về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay theo quy định tại Điều 69 Nghị định 05/2021/NĐ-CP có nêu như sau:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ trong phạm vi giấy phép được cấp; được đầu tư xây dựng công trình phục vụ cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng giao kết theo quy định với doanh nghiệp cảng hàng không.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải có phương án dự phòng để bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không, được phép thực hiện và tự chịu trách nhiệm về việc ngừng cung cấp dịch vụ theo quy định của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc đơn phương ngừng cung cấp dịch vụ phải được báo cáo trước bằng văn bản gửi đến Cục Hàng không Việt Nam và báo trước cho đối tác liên quan tối thiểu là 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến ngừng cung cấp dịch vụ, có nêu rõ lý do.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, giá dịch vụ, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, công trình môi trường của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không đồng bộ, tương thích, phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và môi trường của người khai cảng hàng không, sân bay và có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các yêu cầu về môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: Lục soát an ninh hàng không là gì? Quy định pháp luật về lục soát an ninh hàng không
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.