1. Giải lớp 5 VNEN bài 71: Em ôn lại những gì đã học chi tiết
1.1. Hoạt động thực hành - Em ôn lại những gì đã học Toán VNEN lớp 5
Câu 1 (Trang 39 Toán 5 VNEN Tập 2): Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có:
a. Chiều dài 2,5m, chiều rộng 1,1m và chiều cao 0,5m
b. Chiều dài 3m, chiều rộng 15dm và chiều cao 9dm
Phương pháp giải: Đổi các kích thước về cùng đơn vị đo rồi áp dụng các công thức:
- Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với chiều cao;
- Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng với diệt tích hai đáy
Lời giải chi tiết:
a. Chiều dài 2,5m, chiều rộng 1,1m và chiều cao 0,5m
- Chiều dài của hình mặt bên hình hộp là: 2,5 + 1,1 + 2,5 + 1,1 = 7,2 (m)
- Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó là: 7,2 x 0,5 = 3,6 (m2)
- Diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: 2,5 x 1,1 = 2,75 (m2)
- Vậy, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là: 3,6 + 2,75 x 2 = 9,1(m2)
b. Chiều dài 3m, chiều rộng 15dm và chiều cao 9dm - Đổi: 15dm = 1,5m; 9dm = 0,9m
- Chiều dài của hình mặt bên hình hộp là: 3 + 1,5 + 3 + 1,5 = 9 (m)
- Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó là: 9 x 0,9 = 8,1 (m2)
- Diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: 3 x 1,5 = 4,5 (m2)
- Vậy, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là: 8,1 + 4,5 x 2 = 17,1(m2)
Câu 2 (Trang 40 Toán 5 VNEN Tập 2 ): Viết so đo thích hợp vào ô trống:
| Hình hộp chữ nhật | 1 | 2 | 3 |
| Chiều dài | 4 m | 2/5 m | |
| Chiều rộng | 3 m | 0,6 cm | |
| Chiều cao | 5 m | 1/2 m | 0,6 cm |
| Chu vi mặt đáy | 13/10 m | 2,8 cm | |
| Diện tích xung quanh | |||
| Diện tích toàn phần |
Phương pháp giải: Áp dụng các công thức sau:
- Diện tíc xung quanh bằng chu vi đáy nhân với chiều cao
- Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy
- Chu vi đáy bằng hai lần tổng của chiều dài và chiều rộng
Lời giải chi tiết
| Hình hộp chữ nhật | 1 | 2 | 3 |
| Chiều dài | 4 m | 2/5 m | 0,8 cm |
| Chiều rộng | 3 m | 5/20 m | 0,6 cm |
| Chiều cao | 5 m | 1/2 m | 0,6 cm |
| Chu vi đáy | 14 m | 13/10 m | 2,8 cm |
| Diện tích xung quanh | 70 cm2 | 13/20 m | 1,68 cm2 |
| Diện tích toàn phần | 94 m2 | 27/20 m | 2,64 cm2 |
Câu 3 (Trang 40 Toán 5 VNEN Tập 2): Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần nó gấp lên bao nhiêu lần? Vì sao?
Phương pháp giải:
- Tính cạnh của hình lập phương mới
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của từng hình rồi so sánh kết quả với nhau:
+ Diện tích xung quanh bằng diện tích một mặt nhân 4 hoặc bằng bốn lần tích của 2 cạnh
+ Diện tích toàn phần bằng diện tích một mặt nhân 6 hoặc bằng 6 lần tích của hai cạnh
Lời giải chi tiết:
Ta có:
- Diện tích xung quanh của hình lập phương ban đầu là: 5 x 5 x 4 = 100 (cm2)
- Diện tích xung quanh của hình lập phương sau khi tăng 4 lần là: [(5 x4) x (5 x 4)] x 4 = 1600 (cm2)
- Diện tích toàn phần của hình lập phương ban đầu là: 5 x 5 x 6 = 150 (cm2)
- Diện tích toàn phần của hình lập phương sau khi tăng 4 lần là: [(5 x 4) x (5 x 4)] x 6 = 2400 (cm2) - Mà: 1600 : 100 = 16; 2400 : 150 = 16
→ Vậy một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần nó gấp lên 16 lần.
>> Tham khảo: Giải Toán lớp 5 trang 66 Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000…
1.2. Hoạt động ứng dụng - Em ôn lại những gì đã học Toán VNEN lớp 5
Câu 1.(Trang 40 Toán 5 VNEN Tập 2): Người ta muốn sơn mặt ngoài (không sơn đáy) một chiếc tủ hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,2m, chiều rộng 40cm, chiều cao 80cm. Tính diện tích phần sơn.
Trả lời:
- Do hai mặt đáy không sơn nên phần diện tích sơn của chiếc tủ chính là diện tích xung quanh Ta có:
- Đổi: 40cm = 0,4m; 80cm = 0,8m
- Chiều dài mặt bên chiếc tủ hình chữ nhật là: (2,2 + 0,4) x 2 = 5,2 (m)
- Diện tích xung quanh chiếc tủ hình chữ nhật là: 5,2 x 0,8 = 4,16 (m2)
→ Vậy diện tích sơn cho chiếc tủ hình hộp chữ nhật là 4,16m2
Câu 2.(Trang 40 Toán 5 VNEN Tập 2): Trên mặt của hình lập phương có các chữ A, C, D, E, G, H. Hãy cho biết mặt đối diện với mặt chứa các chữ H, A, E là mặt chữa chữ gì?

Trả lời:
● Mặt đối diện với mặt chứa chữ H là chữ D
● Mặt đối diện với mặt chứa chữ A là chữ C
● Mặt đối diện với mặt chứa chữ E là chữ G
2. Những bài ôn tập cơ bản
Bài 1. Một thùng đựng hàng có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5m, chiều rộng 1,8m và chiều cao 2m. Người thợ cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để đủ sơn hai mặt của chiếc thùng đó ? Biết rằng mỗi ki-lô-gam sơn sơn được 5m2 mặt thùng.
Lời giải chi tiết:
Diện tích xung quanh của thùng đựng hàng đó: (2,5 + 1,8) x 2 x 2 = 17,2 (m2)
Diện tích 2 đáy của thùng đựng hàng là: 2,5 x 1,8 x 2 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của thùng đựng hàng đó: 17,2 + 9 = 26,2 (m2)
Diện tích bề mặt cần quét sơn là: 26,2 x 2 = 52,4 (m2)
Số ki-lô-gam sơn cần dùng là: 52,4 : 5 = 10,48 (kg)
Đáp số: 10,48 kg sơn.
Bài 2. Thiết bị máy được xếp vào các hình lập phương có diện tích toàn phần bằng 96dm2. Người ta xếp các hộp đó vào trong một thùng hình lập phương làm bằng tôn không có nắp. Khi gò một thùng như thế hết 3,2m2 tôn (diện tích các mép hàn không đáng kể). Hỏi mỗi thùng đựng được bao nhiêu hộp thiết bị nói trên?
Lời giải chi tiết:
Đổi 3,2m2 = 320 dm2
Diện tích 1 mặt của hộp thiết bị là: 96 : 6 = 16 (dm2)
Suy ra cạnh của hộp thiết bị là 4dm, vì 4 x 4 = 16
Diện tích một mặt của thùng đựng hàng là: 320 : 5 = 64 (dm2)
Vì 64 = 8 x 8 nên cạnh của thùng đựng hàng là 8dm
Thể tích một hộp đựng thiết bị là: 4 x 4 x 4 = 64 (dm3)
Thể tích thùng đựng hàng là: 8 x 8 x 8 = 512 (dm3)
Số hộp thiết bị đựng được trong một thùng là: 512 : 64 = 8 (hộp)
Xếp mỗi lớp 4 hộp và xếp được 2 lớp như thế
Đáp số: 8 hộp
Bài 3. Một bể bơi có chiều dài 12m, chiều rộng 5m và sâu 2,75m. Hỏi người thợ phải dùng bao nhiêu viên gạch men để lát đáy và xung quanh thành bể đó? Biết rằng mỗi viên gạch có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm và diện tích mạch vữa lát không đáng kể.
Lời giải chi tiết:
Diện tích xung quanh và diện tích đáy bể là: (12 + 5) x 2 x 2,75 = 93,5 (m2)
Diện tích một viên gạch men là: 20 x 25 = 500 (cm2)
Số viên gạch men cần dùng là: 93,5 : 0,05 = 1870 (viên)
Đáp số: 1870 viên gạch men
Bài 4. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính ( không có nắp) có chiều dài 80cm, chiều rộng 50cm, chiều cao 45cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 35cm.
a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.
b) Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu xăng – ti-mét?
Lời Giải chi tiết :
Diện tích xung quanh bể là: (80 + 50) x 2 x 45 = 11700 (cm2)
Diện tích đáy bể là: 80 x 50 = 4000 (cm2)
Diện tích kính dùng để làm bể cá đó: 11700 + 4000 = 15700 (cm2)
Đổi 10 dm3 = 10000 cm3
Thể tích nước dâng lên chính là thể tích hòn đá do đó thể tích nước dâng lên là: 10000 cm3
Mực nước dâng lên số xăng – ti - mét là: 10000 : (50 x 80) = 2,5 (cm)
Mực nước trong bể lúc này cao số xăng – ti - mét là: 2,5 + 35 = 37,5 (cm)
Đáp số: 15700cm2 và 37,5 cm
3. Đề bài bài tập tự ôn luyện
Bài 1. Một xí nghiệp làm bánh cần dùng 30 000 chiếc hộp bằng bìa cứng để đựng bánh. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh 25cm và cao 6cm. Hỏi cần bao nhiêu mét vuông bìa để làm đủ số hộp kể trên, biết rằng các mép gấp dán hộp chiếm khoảng 8/100 diện tích hộp.
Bài 2. Một căn phòng hình hộp chữ nhật dài 4,2m, rộng 3,6m và cao 3,4m. Người ta muốn quét vôi tường và trần nhà. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết rằng tổng diện tích các cửa bằng 5,8m2.
Bài 3. Một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm và chiều cao 10cm. Bạn Bình dán giấy màu đỏ vào các mặt xung quanh và dán giấy màu vàng vào hai mặt đấy của hộp đó (chỉ dán mặt ngoài). Hỏi diện tích giấy màu nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng - ti -mét vuông?
Bài 4. Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 22cm, chiều rộng 10cm, chiều cao 5,5 cm.Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của diện tích toàn phần của khối gạch dạng hình hộp chữ nhật do 6 viên gạch xếp thành.
Xin mời các bạn tham khảo thêm bài viết có liên quan của Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi: