1. Lý thuyết về phép nhân lớp 5
Việc ôn tập phép nhân trong lớp 5 là một cách tuyệt vời để học sinh củng cố và phát triển kỹ năng tính toán cũng như nâng cao kiến thức về toán học. Trong toán học, phép nhân là một trong bốn phép toán cơ bản cùng với phép cộng, phép trừ và phép chia. Đặc biệt, phép nhân là phép toán dùng để tìm kết quả của việc nhân hai hoặc nhiều số bằng cách thực hiện phép cộng lặp đi lặp lại với chính những số đó.
Ví dụ, để tính tổng của 4 + 4 + 4 + 4, chúng ta có thể thực hiện phép cộng lặp lại nhiều lần. Tuy nhiên, khi sử dụng phép nhân, chúng ta có thể tính nhanh hơn bằng cách thực hiện phép nhân 4 x 4 = 16. Ở đây, số đầu tiên (4) được gọi là thừa số thứ nhất, số thứ hai (4) được gọi là thừa số thứ hai, và kết quả (16) được gọi là tích.
Công thức của phép nhân thường được biểu diễn như sau: a x b = c, trong đó:
- a và b là hai thừa số.
- c là tích của hai thừa số đó.
- Ký hiệu "x" thể hiện phép nhân, và có thể được biểu diễn bằng dấu "*" hoặc ".".
Lưu ý rằng khi thực hiện phép nhân hai số, kết quả thu được được gọi là tích. Số lượng số bị nhân trong mỗi nhóm được gọi là "số bị nhân" hoặc "thừa số thứ hai," và số lượng các số bị nhân giống nhau trong một phép nhân được gọi là "cấp số nhân."
Phép nhân có thể áp dụng cho các số tự nhiên, phân số và số thập phân, và nó có những tính chất quan trọng sau đây:
- Tính chất giao hoán: Phép nhân là phép toán giao hoán, nghĩa là kết quả của việc nhân hai số không thay đổi nếu ta thay đổi vị trí của chúng. Ví dụ: a × b = b × a.
- Tính chất kết hợp: Phép nhân cũng là phép toán kết hợp, có nghĩa là kết quả của việc nhân ba số không thay đổi nếu ta thay đổi cách nhóm chúng. Ví dụ: (a × b) × c = a × (b × c).
- Nhân một tổng với một số: Ta có thể nhân một tổng bằng cách nhân từng số hạng trong tổng với số đó và sau đó cộng lại. Ví dụ: (a + b) × c = a × c + b × c.
- Phép nhân có thừa số bằng 1: Khi ta nhân một số bất kỳ với 1, kết quả vẫn là số đó. Ví dụ: 1 × a = a và a × 1 = a.
- Phép nhân có thừa số bằng 0: Khi ta nhân một số bất kỳ với 0, kết quả luôn bằng 0. Ví dụ: 0 × a = a × 0 = 0.
2. Giải Vở bài tập Toán lớp 5 bài 153: Ôn tập Phép nhân chi tiết nhất
Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 153 Câu 1
Tính:
.png)
Hướng dẫn giải
- Để thực hiện phép nhân hai số tự nhiên, ta đặt các số theo hàng và nhân từ phải sang trái, cộng các kết quả thẳng cột tương ứng.
- Để nhân hai phân số, ta nhân tử số của phân số thứ nhất với tử số của phân số thứ hai, và mẫu số của phân số thứ nhất với mẫu số của phân số thứ hai.
- Để nhân hai số thập phân, ta thực hiện phép nhân như khi nhân hai số tự nhiên, sau đó đếm số chữ số trong phần thập phân của cả hai thừa số và sử dụng dấu phẩy để tách kết quả từ phải sang trái tương ứng với tổng số chữ số thập phân.
Đáp án
.png)
Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 153 Câu 2
Tính nhẩm:
a. 2,35 ⨯ 10 =
2,35 ⨯ 0,1 =
472,54 ⨯ 100 =
472,54 ⨯ 0,01 =
b. 62,8 ⨯ 100 =
62,8 ⨯ 0,01 =
9,9 ⨯ 10 ⨯ 0,1 =
172,56 ⨯ 100 ⨯ 0,01 =
Hướng dẫn giải
- Để nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, ... ta chỉ cần dời dấu phẩy của số đó sang phải tương ứng với số lần dời chấm.
- Để nhân một số thập phân với 0.1, 0.01, 0.001, ... ta chỉ cần dời dấu phẩy của số đó sang trái tương ứng với số lần dời chấm.
Đáp án
a. 2,35 ⨯ 10 = 23,5;
2,35 ⨯ 0,1 = 0,235
472,54 ⨯ 100 = 47254
472,54 ⨯ 0,01 = 4,7254
b. 62,8 ⨯ 100 = 6280
62,8 ⨯ 0,01 = 0,628
9,9 ⨯ 10 ⨯ 0,1 = 9,9
172,56 ⨯ 100 ⨯ 0,01 = 172,56
Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 153 Câu 3
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a. 0,25 ⨯ 5,87 ⨯ 40 =
b. 7,48 + 7,48 ⨯ 99 =
Hướng dẫn giải
Sử dụng các tính chất của phép nhân như sau:
- Tính chất giao hoán: a × b = b × a.
- Tính chất kết hợp: (a × b) × c = a × (b × c).
- Nhân một tổng với một số: (a + b) × c = a × c + b × c.
Đáp án
a. 0,25 ⨯ 5,87 ⨯ 40 = (0,25 ⨯ 40) ⨯ 5,87 = 10 ⨯ 5,87 = 58,7
b. 7,48 + 7,48 ⨯ 99 = 7,48 ⨯ (1 + 99) = 7,48 ⨯ 100 = 748
Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 153 Câu 4
Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành vào thời điểm ban đầu và di chuyển theo hướng ngược chiều. Ô tô xuất phát từ điểm A với tốc độ 44,5 km/giờ, trong khi xe máy xuất phát từ điểm B với tốc độ 35,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút, ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C. Chúng ta cần tính độ dài của quãng đường AB, tức là khoảng cách giữa điểm A và điểm B.
Để giải bài toán này, chúng ta có thể thực hiện như sau:
Cách 1:
- Đổi thời gian 1 giờ 30 phút thành giờ: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.
- Tính tổng tốc độ của cả hai xe.
- Tính độ dài của quãng đường AB bằng cách nhân tổng tốc độ của hai xe với thời gian mà chúng gặp nhau.
Cách 2:
- Đổi thời gian 1 giờ 30 phút thành giờ: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.
- Tính độ dài của quãng đường AC bằng cách nhân tốc độ của ô tô từ điểm A với thời gian mà cả hai xe đã di chuyển để gặp nhau.
- Tính độ dài của quãng đường BC bằng cách nhân tốc độ của xe máy từ điểm B với thời gian mà cả hai xe đã di chuyển để gặp nhau.
- Tính độ dài của quãng đường AB bằng cách cộng độ dài của quãng đường AC và quãng đường BC.
Tóm tắt
.jpg)
Bài giải
Cách 1:
1 giờ 30 phút tương đương với 1,5 giờ.
Tổng tốc độ của ô tô và xe máy là:
44,5 + 35,5 = 80 (km/giờ).
Do đó, quãng đường từ A đến B là:
80 ⨯ 1,5 = 120 (km).
Kết quả: 120 km.
Cách 2:
Độ dài của quãng đường AC là:
44,5 ⨯ 1,5 = 66,75 (km).
Độ dài của quãng đường BC là:
35,5 ⨯ 1,5 = 53,25 (km).
Vì vậy, độ dài của quãng đường AB là:
66,75 + 53,25 = 120 (km).
Kết quả: 120 km.
3. Bài tập tự luyện
Câu 1: Nếu 9 xe ô tô có thể chở được tổng cộng 37,6 tấn thóc, thì nếu có 45 xe ô tô như vậy, chúng có thể chở được tổng cộng bao nhiêu kilogram thóc?
Câu 2: Một người trung bình hít thở 15 lần mỗi phút, và mỗi lần hít thở là 0,53 lít không khí. Biết rằng 1 lít không khí nặng 1,32 gram. Tính khối lượng của không khí mà 8 người hít thở trong 1 giờ.
Câu 3: Một cửa hàng buổi sáng đã bán được 44,8 mét vải. Buổi chiều, họ đã bán được gấp ba lần buổi sáng. Hỏi tổng cộng, trong ngày đó, cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
Câu 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài đo được 25,8mm và chiều rộng đo được 16,5mm. Hãy tính diện tích thực sự của thửa ruộng đó trong mét vuông.
Câu 5: Lớp 5A có điểm trung bình là 8,02 điểm, và điểm trung bình của học sinh nữ là 8,07 điểm. Biết rằng lớp 5A có tổng cộng 28 học sinh, và số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 học sinh. Tính tổng số điểm mà học sinh nam đã đạt được.
Bài viết liên quan: Toán lớp 5 trang 71, 72 Chia một số thập phân cho một số thập phân
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết về lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 bài 153: Ôn tập Phép nhân chi tiết nhất. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!