1. Giám định sở hữu trí tuệ là gì?

Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

Giám định về sở hữu trí tuệ thì bao gồm những loại sau:

- Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;

- Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;

- Giám định về quyền đối với giống cây trồng.

Tại sao cần phải yêu cầu giám định?

Việc giám định sở hữu trí tuệ sẽ trở thành các nguồn chứng cứ để hỗ trợ cho cơ quan cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Văn bản kết luận giám định không đưa ra kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp. Như vậy, đây là quá trình giám định về mặt pháp lý, dựa trên quy định của pháp luật để phân tích, đánh giá, làm rõ về các vấn đề sau:

- Tình trạng pháp lý, khả năng bảo hộ đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, phạm vi quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ đối với đống tượng yêu cầu;

- Xác định các chứng cứ để tính mức độ thiệt hại mà bên vi phạm gây ra;

- Xác định yếu tố xâm phạm quyền, sản phẩm/dịch vụ xâm phạm, yếu tố là căn cứ để xác định giá trị đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ, đối tượng xâm phạm;

- Chứng minh tư cách chủ thể quyền, chứng minh xâm phạm, hàng hoá xâm phạm hoặc khả năng chứng minh ngược lại của các tài liệu, chứng cứ được sử dụng trong vụ tranh chấp hoặc xâm phạm.

2. Tổ chức có quyền Giám định sở hữu trí tuệ

Theo quy định Luật Sở hữu trí tuệ, các tổ chức sau có thể trở thành tổ chức Giám định sở hữu trí tuệ:

– Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp;

– Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã;

– Các đơn vị sự nghiệp;

– Các tổ chức hành nghề luật sư.

Tuy nhiên, để có quyền giám định sở hữu trí tuệ thì các tổ chức này cần đáp ứng được các điều kiện sau:

– Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền có Thẻ giám định viên;

– Có trụ sở, trang thiết bị, cơ sở vật chất-kỹ thuật làm việc;

– Có nguồn cơ sở dữ liệu thông tin cần thiết để hoạt động việc giám định.

– Có chức năng thực hiện hoạt động giám định ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.

3. Quy định về nội dung giám định sở hữu trí tuệ

3.1. Nội dung giám định sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng

Thứ nhất, về nội dung giám định bao gồm:

- Khi giám định thì cần phải xác định phạm vi bảo hộ của đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;

- Cần phải xác định đối tượng được xem xét giám định có đáp ứng các điều kiện để bị coi là yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng hay không;

- Việc giám định là xem xét đối tượng giám định có hay không sự trùng, tương đương tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao chép giữa đối tượng được xem xét với đối tượng được bảo hộ;

- Cần phải xác định giá trị quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo phương pháp định giá được quy định trong pháp luật về giá; xác định giá trị thiệt hại theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

Thứ hai, về yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng bao gồm:

+ Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;

+ Tổ chức, cá nhân bị yêu cầu xử lý về hành vi xâm phạm hoặc bị khiếu nại, tố cáo về quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;

+ Tổ chức, cá nhân khác có quyền, lợi ích liên quan đến vụ tranh chấp, xâm phạm, khiếu nại, tố cáo về quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.

- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có quyền tự mình hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác yêu cầu tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, giám định viên sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng thực hiện giám định.

- Giám định viên hoạt động độc lập hoặc tổ chức giám định tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giám định, tiến hành dự toán chi phí thực hiện giám định, thỏa thuận và thực hiện ký kết hợp đồng giám định với tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định, trừ trường hợp từ chối thực hiện giám định theo quy định. 

3.2. Nội dung, yêu cầu giám định về quyền tác giả và quyền liên quan

Thứ nhất, về mặt nội dung:

- Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan là việc tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định.

- Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan bao gồm các nội dung sau đây:

+ Cần phải xác định căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này;

+ Cần phải xác định đối tượng được xem xét có đáp ứng các điều kiện để bị coi là yếu tố xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hay không ;

+ Cần phải xác định có hay không sự trùng, tương đương, tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao chép giữa đối tượng được xem xét với đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan;

+ Cần phải xác định giá trị quyền tác giả, quyền liên quan, xác định giá trị thiệt hại theo quy định của pháp luật về giá.

Thứ hai, về yêu cầu giám định đối  với quyền tác giả và quyền liên quan:

- Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

+ Chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan;

+ Tổ chức, cá nhân bị yêu cầu xử lý về hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc bị khiếu nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan;

+ Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ tranh chấp, xâm phạm, khiếu nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan.

- Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định quy định tại khoản 1 Điều này có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác yêu cầu tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan, người giám định quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện giám định.

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan có các quyền sau đây:

+ Yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên trả lời kết luận giám định đúng nội dung và thời hạn yêu cầu;

+ Yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên giải thích kết luận giám định;

+ Yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại theo quy định tại Điều 106 của Nghị định này;

+ Thỏa thuận chi phí yêu cầu giám định.

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan có các nghĩa vụ sau đây:

+ Cung cấp đầy đủ và trung thực các tài liệu, chứng cứ, thông tin liên quan đến đối tượng giám định theo yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên;

+ Trình bày rõ ràng, cụ thể những vấn đề thuộc nội dung cần yêu cầu giám định;

+ Thanh toán chi phí giám định theo thỏa thuận; tạm ứng chi phí giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên;

+ Nhận lại đối tượng giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên.

4. Nguyên tắc thực hiện giám định sở hữu trí tuệ

- Các bên cần tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định;

- Cần phải trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời;

- Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu mà không được làm sai lệch;

- Các cá nhân, tổ chức giám định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định;

- Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.

Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc. Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp. Bời vì kết luận giám định có ảnh hưởng rất lớn đến việc xử lý các hành vi xâm phạm, do vậy người giám định cần phải trung thực, tuân thủ đúng pháp luật để ngăn chặn những hành vi đó, giúp cho chủ sở hữu bảo vệ toàn vẹn quyền của mình.

Trên đây Luật Minh Khuê đã phân tích hoạt động giám định sở hữu trí tuệ để cho quý khách hàng biết thêm về hoạt động này. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào hay liên hệ 0986.386.648 hoặc gửi thư đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp