Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý
- Nghị định 174/2016/NĐ-CP
2. Luật sư tư vấn:
Khoản 7, điều 13 Luật kế toán năm 2015 quy định: Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
Theo căn cứ trên thì người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán thì cấm không được làm kế toán trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu.
2.1. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán bao gồm những ai?
Câu hỏi này chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Khoản 4 , điều 3, Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định: Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán là người quản lý doanh nghiệp hoặc người thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp; là thành viên Ban giám đốc (Ban tổng giám đốc) hợp tác xã theo quy định của pháp luật hợp tác xã; là người đứng đầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh đơn vị kế toán ký kết giao dịch của đơn vị theo quy định
Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán là người quản lý doanh nghiệp hoặc người thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, là thành viên ban giám đốc hợp tác xã, là người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán, cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh đơn vị kế toán ký kết giao dịch của đơn vị.
2.2. Người quản lý doanh nghiệp là gì?
Khoản 18 điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về người quản lý doanh nghiệp như sau:
Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
Theo căn cứ trên thì người quản lý doanh nghiệp bao gồm: chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty.
Như vậy, Căn cứ vào những quy định trên thì giám đốc không thể đồng thời làm kế toán trừ trường hợp doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên.
3. Kiêm nhiệm kế toán trưởng
Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần có vốn Nhà nước có được kiêm nhiệm kế toán trưởng không?
Câu hỏi: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối (71% vốn điều lệ) có được kiêm nhiệm thêm chức vụ kế toán trưởng công ty hay không?
Cảm ơn!
Trả lời:
Tại Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2021) giải thích từ ngữ, doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.
Khoản 3 Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty Nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Khoản 4 Điều 52 Luật Kế toán 2015 quy định, những người không được làm kế toán gồm: Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán (trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định).
Khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 giải thích từ ngữ, người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Theo đó, người quản lý công ty cổ phần không được làm kế toán, kế toán trưởng trong cùng một công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Căn cứ Khoản 4 Điều 52 Luật Kế toán 2015; Khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, trường hợp bà Ngô Thùy Ninh hiện là thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc tại một công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ 71% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, không được kiêm thêm chức vụ kế toán trưởng của công ty này.
4. Kiêm nhiệm kế toán có được phụ cấp?
Câu hỏi: Bà Lại Thị Hoa (Hải Dương) làm kế toán tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, nay được phân công kiêm nhiệm kế toán tại Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
Bà Hoa hỏi, bà có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không, nếu có thì căn cứ văn bản nào? Hiện bà Hường đang có thai thì khi nghỉ sinh có phải làm công tác kiêm nhiệm không?
Trả lời:
Luật pháp về kế toán có quy định về phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước mà không có quy định về phụ cấp kiêm nhiệm kế toán đối với người làm kế toán kiêm nhiệm tại nhiều đơn vị.
Về phụ cấp kiêm nhiệm, luật pháp về kế toán có quy định về phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước mà không có quy định về phụ cấp kiêm nhiệm kế toán đối với người làm kế toán kiêm nhiệm tại nhiều đơn vị.
Về vấn đề nghỉ sinh có phải làm công tác kiêm nhiệm hay không, đề nghị bà Lục Thị Hường thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật có liên quan.
5. Phụ trách kế toán hưởng phụ cấp trách nhiệm hay chức vụ?
Câu hỏi:
Bà Thủy được bổ nhiệm phụ trách kế toán của Trung tâm Y tế huyện (đơn vị chưa có kế toán trưởng), được hưởng phụ cấp 0,1. Bà Thủy đã đóng BHXH, BHYT, BHTN trên phần phụ cấp 0,1 này.Tuy nhiên cơ quan BHXH không đồng ý vì cho rằng đây là mức phụ cấp trách nhiệm chứ không phải phụ cấp chức vụ.
Bà Thủy hỏi, căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV ngày 15/6/2005 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ thì phụ trách kế toán có được hưởng phụ cấp chức vụ không?
Trả lời:
Trong thời gian từ tháng 7/2010 đến tháng 5/2014 việc tính phụ cấp cho phụ trách kế toán của đơn vị kế toán nhà nước được căn cứ vào các quy định sau:
- Từ tháng 7/2010 đến tháng 12/2013
Điểm 1, điểm 2, Mục I, Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 15/6/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước quy định: “Đối tượng áp dụng Thông tư này gồm:
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN,...
2. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí NSNN, gồm:
2.1. Đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu - chi;...”
Đồng thời tại Điểm 1, Mục V, Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT-BTC-BNV quy định về phụ cấp của Kế toán trưởng, phụ trách kế toán như sau:
“1. Kế toán trưởng của các đơn vị kế toán quy định tại mục 1 phần I, điểm 2.1 mục 2 phần I của Thông tư này được hưởng mức phụ cấp chức vụ tính bằng mức phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng (Trưởng ban) của đơn vị, cộng thêm phụ cấp trách nhiệm công việc ở mức 1 hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung theo quy định tại tiết d2 điểm d mục 7 Điều 6, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán quy định tại mục 1 phần I, điểm 2.1 mục 2 phần I của Thông tư này được hưởng mức phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng (Trưởng ban) của đơn vị”.
- Từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2014
Kể từ ngày 1/1/2014 Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT-BTC-BNV được thay thế bởi Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước.
Khoản 1, Khoản 2, Điều 2, Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV quy định “Đối tượng áp dụng của Thông tư liên tịch này bao gồm:
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, ...
2. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự cân đối thu, chi;...”
Khoản 1, Điều 16 quy định về phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán: “Người được bố trí phụ trách kế toán ở các đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Điểm a Khoản 2 Điều 2 của Thông tư liên tịch này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc là 0,1 so với mức lương cơ sở”.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê